Điều 14. Hiệu lực thi hành 6
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM ngày 11 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG VÀO QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số........................ V/v đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch | ....(1)....., ngày....... tháng..... năm ........
Kính gửi:...(2)..
Thực hiện quy định về trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch tại Thông tư số........./2013/TT-BCT ngày... tháng.... năm..... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Tên Chủ đầu tư) trình (2) Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào quy hoạch (3).
I. Thông tin chung về dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
1. Tên dự án
2. Tên Chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ...)
3. Địa điểm đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
4. Quy mô, dung tích kho
5. Nguồn vốn đầu tư
6. Các thông tin khác liên quan (nếu có).
II. Danh mục Hồ sơ đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào Quy hoạch (3) (Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư).
(Tên Chủ đầu tư) trình...(2)... xem xét bổ sung điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG nêu trên vào quy hoạch (3) hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:............ | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký tên, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa phương nơi đóng trụ sở chính của chủ đầu tư.
(2) Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân/Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, THÀNH PHẦN, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
| Cơ quan đầu mối thẩm định bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch | Số lượng thành viên tối thiểu | Thành phần tham gia | Cơ cấu |
|||||
| Bộ Công Thương | Mười một (11) | - Đại diện các Bộ, ngành có liên quan (cấp Vụ trở lên) - Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Sở trở lên). - Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương (cấp Vụ). - Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan. | - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ Công Thương - Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (4) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ. - Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch - Các ủy viên Hội đồng. |
| Sở Công Thương | Chín (9) | - Đại diện các Sở, ngành liên quan (Lãnh đạo cấp Phòng trở lên). - Đại diện Ủy ban nhân dân huyện nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện) - Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương (cấp Phòng). - Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan. | - Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Công Thương - Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất ba (3) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ. - Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Thương mại Sở Công Thương. - Các ủy viên Hội đồng. |
PHỤ LỤC III
MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:..........(1)........ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......(2)......, ngày....... tháng....... năm.......
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Xem xét bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào Quy hoạch (3)
A. Những thông tin chung:
1. Tên dự án:............................
2. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định số....... ngày... tháng.... năm....... của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ngày họp: Ngày.... tháng... năm.......
4. Địa điểm:....................................................................................................................
5. Thành phần:
- Gồm.... thành viên Hội đồng thẩm định do Ông..................... làm Chủ tịch Hội đồng (danh sách Hội đồng thẩm định xem Quyết định đính kèm).
+ Số thành viên Hội đồng thẩm định có mặt:................................................................;
+ Số thành viên vắng mặt:............................ lý do vắng mặt:........................................
Thành viên được ủy quyền:............................................................................................
- Đại biểu tham dự:.........................................................................................................
B. Nội dung làm việc của Hội đồng thẩm định
- Thư ký Hội đồng nêu lý do buổi họp và đọc Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Chủ đầu tư báo cáo những nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Thư ký Hội đồng đọc Báo cáo thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG (Báo cáo thẩm tra dự án do đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương/Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương) chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thông qua trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định).
- Các thành viên Hội đồng thẩm định phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Các đại biểu tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Thư ký Hội đồng gửi phiếu nhận xét, đánh giá tới các thành viên Hội đồng.
- Các thành viên Hội đồng thẩm định gửi lại phiếu nhận xét, đánh giá dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận:
+ Sự phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG...............................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
+ Sự chưa phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
+ Những nội dung trong Báo cáo đầu tư cần chỉnh sửa.................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
* Kết quả bỏ phiếu đánh giá:
Hội đồng thẩm định đã đánh giá thông qua dự án bằng cách bỏ phiếu:
• Số phiếu phát ra:.......... phiếu
• Số phiếu thu về:............ phiếu
• Số phiếu hợp lệ:............ phiếu
• Kết quả đánh giá:
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch:............ phiếu.
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch với điều kiện bổ sung, hoàn thiện:...... phiếu.
- Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch:.......... phiếu.
- Đánh giá chung: Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)/Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3) với điều kiện bổ sung, hoàn thiện Báo cáo dự án đầu tư/Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)./.
Thư ký Hội đồng (Ký, họ tên) | Chủ tịch Hội đồng (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:.......(1)...... HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......(2)...., ngày..... tháng..... năm .......
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG VÀO QUY HOẠCH (3)
1. Họ và tên người đánh giá:..............................................................................................
2. Chức vụ và đơn vị công tác:...........................................................................................
............................................................................................................................................
3. Chức danh trong Hội đồng:........................................... (theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch (3) số... ngày... tháng... năm ....
4. Ý kiến biểu quyết đánh giá
4.1. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch không cần chỉnh sửa, bổ sung: □
4.2. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung: □
4.3. Không bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch: □
Lý do không bổ sung, điều chỉnh quy hoạch..…...................................................
...............................................................................................................................
5. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, đơn vị thường trực thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và Người phê duyệt quy hoạch (nếu có)./.
NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ (Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
PHỤ LỤC V 7
NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU, KHO LPG, KHO LNG (Kèm theo Thông tư số 34/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương)
Việc đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG thực hiện theo Luật Xây dựng và đảm bảo các quy định về an toàn công trình dầu khí với nội dung thực hiện như sau:
I. Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
1. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có).
2. Lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế (theo quy định tại Điều 18 Nghị định 46/2015/NĐ-CP) làm căn cứ để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
4. Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
II. Giai đoạn thực hiện dự án
1. Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có).
2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
3. Khảo sát xây dựng.
4. Lập, trình chấp thuận và ban hành các tài liệu về quản lý an toàn.
5. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
6. Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có Giấy phép xây dựng).
7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
8. Thi công xây dựng công trình.
9. Giám sát thi công xây dựng.
10. Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
11. Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành.
12. Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
13. Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
III. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng:
1. Quyết toán hợp đồng xây dựng.
2. Bảo hành công trình xây dựng./.
1 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 8 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018.
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018.
4 Điểm c, điểm d, điểm đ khoản ngày được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018.
5 Điểm c, điểm d khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018.
6 Điều 2 Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/ TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
7 Được bổ sung tại Phụ lục Thông tư số 34/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng, có hiệu lực từ 12 tháng 02 năm 2018.