Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu có sự không phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì và quyết định các nội dung bổ sung, sửa đổi cho phù hợp (trừ những nội dung có quy định mức chi ngân sách).
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN, THỜI GIAN HỖ TRỢ LÃI VAY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. ĐỐI TƯỢNG CÂY CON VÀ ĐỊA BÀN
1. Lĩnh vực trồng trọt
a) Trồng rau màu: Tại các vùng được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và các vùng được các huyện - quận chuyển đổi trồng rau.
b) Nhóm hoa cây kiểng tại các huyện, quận có sản xuất nông nghiệp.
c) Trồng cây ăn trái chuyên canh:
- Các xã dọc theo sông Sài Gòn thuộc huyện Củ Chi, Hóc Môn, Thủ Đức; dọc sông Đồng Nai Quận 9, Quận 12.
- Các xã thuộc huyện Bình Chánh.
- Các xã thuộc huyện Cần Giờ.
d) Trồng cỏ phục vụ chăn nuôi: Huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
a) Chăn nuôi bò sữa: Huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Quận 12 (áp dụng đối với các phường: Thạnh Xuân, Hiệp Thành, Thới An, Thạnh Lộc, Tân Chánh Hiệp và An Phú Đông nhưng không được phép tăng đàn).
b) Chăn nuôi bò thịt: Huyện Củ Chi, Bình Chánh, Cần Giờ, Hóc Môn.
c) Chăn nuôi heo: Huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ.
d) Chăn nuôi gia cầm theo quy hoạch: Cần Giờ, Bình Chánh, Củ Chi.
e) Chăn nuôi các loại: Thỏ, trùn quế, dế, dê, bò cạp tại các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp.
g) Nghề nuôi và khai thác tổ yến theo quy hoạch.
3. Lĩnh vực thủy sản
a) Nuôi thủy sản nước lợ, mặn: Huyện Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh.
b) Nuôi cá nước ngọt: Các huyện, quận có sản xuất nông nghiệp.
c) Nuôi nhuyễn thể (nghêu, sò, hàu, vọp, ốc hương, ốc len) tại huyện Cần Giờ.
d) Nuôi thủy đặc sản (cua, lươn, ếch, ba ba, cá chình, cá dứa) tại các huyện, quận có sản xuất nông nghiệp.
e) Cá cảnh: Các huyện, quận có sản xuất nông nghiệp.
g) Nghề khai thác thủy sản không mang tính lạm sát (bao gồm đóng mới, nâng cấp công suất máy, mua sắm ngư lưới cụ với phương tiện có tổng công suất máy dưới 90 CV; nâng cấp công suất máy từ 90 CV lên dưới 400 CV hoặc sửa chữa phương tiện, mua sắm ngư lưới cụ).
4. Lĩnh vực lâm nghiệp:
a) Ươm giống cây lâm nghiệp: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Cần Giờ.
b) Cá sấu, trăn, rắn, nhím, kỳ nhông ở vùng có điều kiện.
II. CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
1. Đầu tư xây dựng cơ bản:
a) Trồng trọt: Cải tạo đồng ruộng, nhà lưới, nhà kính.
b) Chăn nuôi: Xây mới, cải tạo chuồng trại; xây dựng hầm biogas.
c) Thủy sản: Đào ao, cải tạo ao, nhà lưới, nhà kính, vật tư dùng trong nuôi hàu tự nhiên.
d) Bảo quản và sơ chế biến sản phẩm nông nghiệp: nhà sơ chế, kho bảo quản.
e) Xe tải, xe chuyên dùng.
g) Thủy lợi, điện phục vụ sản xuất trồng trọt, thủy sản, diêm nghiệp.
2. Mua máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp:
Các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông lâm ngư diêm nghiệp và ngành nghề nông thôn:
a) Trồng trọt: Máy làm đất, hệ thống tưới, máy bón phân, máy phun thuốc, máy thu hoạch, máy gieo cấy.
b) Chăn nuôi: Hệ thống cho ăn, vắt sữa, bảo quản sữa, xử lý chất thải, làm mát, máy xay, máy ép, máy nghiền, máy trộn thức ăn, máy bơm điện.
c) Thủy sản: Hệ thống cho ăn tự động, máy sục khí, hệ thống xử lý nước, hệ thống cung cấp oxy.
d) Bảo quản, sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp: Dây chuyền sơ chế, hệ thống làm lạnh, làm mát, bao đóng gói.
e) Các loại máy móc thiết bị cơ khí phục vụ cho ngành nghề nông thôn.
3. Ký kết hợp đồng sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp:
Các chủ đầu tư ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố và có phương án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu hoặc có phương án tổ chức sơ chế sản phẩm nông nghiệp phù hợp với mục tiêu và danh mục khuyến khích.
III. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN: Trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
IV. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (hoặc thẩm định bởi các cơ quan có chức năng theo quy định):
1. Ứng dụng sinh học phân tử trong giám định bệnh hại cây trồng, công nghệ sản xuất và ứng dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và vật nuôi.
2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất nấm, sản xuất chế phẩm xử lý môi trường.
3. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất giống: Công nghệ nhân giống duy truyền có cải tiến, nuôi cấy mô tế bào thực vật, đột biến gen, các kỹ thuật sinh học phân tử.
4. Ứng dụng công nghệ trong canh tác cây trồng: Kỹ thuật canh tác không dùng đất, hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động; nhà lưới, nhà màng có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động.
5. Ứng dụng công nghệ mới trong bảo quản (điều chỉnh thành phần không khí: O2, N2, CO2,... sử dụng enzim, màng thông minh,....) và chế biến nông sản.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong canh tác chăm sóc cây trồng, vật nuôi như điều tiết nhiệt độ, ẩm độ, cường độ và thời gian chiếu sáng, tưới tiêu nước, sử dụng phân bón, phòng trừ sinh vật hại, thu hoạch nông sản,..
7. Ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu mới và ứng dụng sản xuất giá thể, khay ươm cây giống, màng phủ nông nghiệp, màng bao trái, chất bảo quản nông sản, sản xuất các vật liệu cho hệ thống nhà màng, hệ thống tưới,...
V. SẢN XUẤT GIỐNG THEO CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG CÂY CON CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ
1. Các chương trình, dự án nghiên cứu và chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống.
2. Công nghệ sản xuất giống cây, con đảm bảo chất lượng và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đô thị.
3. Xây dựng, nhân rộng các mô hình khuyến nông trình diễn, chuyển giao kỹ thuật về công nghệ sản xuất và chế biến giống, tiếp cận công nghệ sản xuất giống, thay đổi tập quán sử dụng giống từ OP sang giống F1.
4. Tư vấn thiết kế, xây dựng thương hiệu, quảng bá thương hiệu, chứng nhận thương hiệu giống cây, con.
5. Mua giống ông bà, bố mẹ để phục vụ công tác sản xuất giống.
VI. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
1. Phát triển các ngành nghề sử dụng các sản phẩm, phụ phẩm từ nông nghiệp, nông thôn: Làm muối, đan đát, nuôi và chế biến da cá sấu, làm bánh tráng, trồng nấm, sơn mài, ngà sừng, mành trúc, Nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ các phụ phẩm nông nghiệp (như: gáo dừa, xơ dừa, lá dừa, bẹ chuối, lá chuối, lá sen...).
2. Nghề sinh vật cảnh, sản xuất tiểu cảnh, hòn non bộ, làm chậu phục vụ sản xuất hoa cây kiểng tại các quận, huyện còn sản xuất nông nghiệp.
3. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận.
VII. THỜI GIAN HỖ TRỢ LÃI VAY (đầu tư mua giống, vật tư, thức ăn, nhiên liệu và trả công lao động):
1. Trồng rau màu (gia vị, ăn lá, quả, củ, rau mầm; bắp và cây rau màu khác theo quy hoạch) không quá 12 tháng.
2. Cây hoa kiểng:
- Hoa lan: Không quá 60 tháng
- Hoa nền, kiểng lá: Không quá 24 tháng
- Hoa mai, bonsai: Không quá 60 tháng
3. Cây ăn trái: Không quá 60 tháng
4. Trồng cỏ: Không quá 12 tháng.
5. Cá kiểng: 36 tháng.
6. Chăn nuôi heo:
- Heo thịt: Không quá 12 tháng
- Heo nái (để lại heo con nuôi thịt): Không quá 36 tháng
7. Chăn nuôi bò:
- Bò sữa: Không quá 36 tháng
- Bò đực (bê con của bò sữa), bò thịt: Không quá 24 tháng
- Bò thịt giống: không quá 36 tháng
8. Nuôi trồng thủy sản: Không quá 12 tháng (riêng nuôi hàu tự nhiên không quá 24 tháng).
9. Ươm giống cây lâm nghiệp: Không quá 12 tháng
10. Chăn nuôi cá sấu, trăn, rắn, nhím, kỳ nhông: Không quá 36 tháng.
11. Ngành nghề nông thôn: Không quá 12 tháng.
12. Ký kết hợp đồng sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp: Không quá 36 tháng.
13. Nghề nuôi và khai thác tổ yến theo quy hoạch: không quá 24 tháng.
14. Đóng mới, nâng cấp công suất máy, mua sắm ngư lưới cụ với phương tiện có tổng công suất máy dưới 90 CV: không quá 24 tháng.
15. Nâng cấp công suất máy từ 90 CV lên dưới 400 CV hoặc sửa chữa phương tiện, mua sắm ngư lưới cụ: không quá 36 tháng.
Căn cứ vào những quy định cụ thể về thời gian hỗ trợ lãi vay như trên và tình hình sản xuất thực tế của các chủ đầu tư, đối tượng cây trồng vật nuôi, ngành nghề nông thôn Hội đồng thẩm định của từng cấp sẽ xem xét đề xuất thời gian hỗ trợ lãi vay cho phù hợp.
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ LÃI VAY (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày … tháng … năm 201…
ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ LÃI VAY
(Đầu tư nuôi/trồng,............................................................................................................. )
Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân quận/huyện: …………………………. - Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn:…………………..
Họ tên (cá nhân hoặc đại diện tổ chức):............................. sinh năm ...........................
Tên tổ chức: ...............................................................................................................
Nghề nghiệp /Chức vụ: ................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................
Địa chỉ đầu tư: ............................................................................................................
Số CMND số: ................................ do: CA .................................................................
Đối tượng: | □ Hộ nghèo | □ Tổ hợp tác | □ Hợp tác xã
□ Doanh nghiệp (công ty) | □ Khác (ghi rõ):………..
Sau khi nghiên cứu Nghị quyết số ........./2017/QĐ-UBND ngày....tháng …. năm.... của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố.
Nay tôi làm đơn này (kèm phương án sản xuất đã được tổ chức cho vay đồng ý cho vay vốn) kính trình Ủy ban nhân dân các cấp xem xét giải quyết cho tôi được hỗ trợ lãi vay khi vay vốn để đầu tư chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi cam kết sử dụng số tiền vay đúng mục đích, hoàn trả vốn và lãi vay đúng thời hạn quy định. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm sai quy định.
Người vay vốn (Ký tên, ghi rõ họ tên)
Xác nhận địa điểm đầu tư trên địa bàn xã, phường, thị trấn