Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c); - Ban Tuyên giáo Trung ương (để b/c); - Văn phòng Quốc hội (để b/c); - Ủy ban VHGD TNTNND của QH (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để b/c); - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW; - Các sở giáo dục và đào tạo; - Website Chính phủ; - Website Bộ GDĐT; - Như điều 11 (để t/h); - Lưu: VT, Vụ PC, Cục CNTT (10b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Phúc
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỨC NĂNG ĐƯỢC CUNG CẤP TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Danh mục các chức năng cung cấp cho cấp tỉnh
a) Chức năng quản lý, cấp phát tài khoản sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho cấp huyện.
b) Chức năng cập nhật các danh mục: quận/huyện, danh sách trường học trực thuộc.
c) Chức năng quản lý, kiểm tra và phê duyệt dữ liệu do cấp huyện báo cáo lên từ hệ thống.
d) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của cấp tỉnh bao gồm:
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
- Sổ theo dõi xóa mù chữ;
- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tuổi;
- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ sở vật chất;
- Thống kê kết quả phổ cập giáo dục;
- Thống kê kết quả xóa mù chữ;
- Thống kê chưa đi học trong độ tuổi;
- Thống kê bỏ học trong độ tuổi;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;
- Thống kê người khuyết tật;
- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;
- Phân tích số liệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;
- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;
- Thống kê kết quả học xóa mù chữ;
- Thống kê số hộ dân;
- Báo cáo tài chính;
- Thống kê danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến, đã mất;
- Danh sách trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Các báo cáo cá biệt khác.
đ) Chức năng tra cứu thông tin cơ bản về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
e) Chức năng trợ giúp sử dụng gồm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử dụng.
g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Danh mục các chức năng cung cấp cho cấp huyện
a) Chức năng quản lý, cấp phát tài khoản sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho cấp xã.
b) Chức năng cập nhật các danh mục: phường/xã, danh sách trường học trực thuộc.
c) Chức năng quản lý, kiểm tra và phê duyệt dữ liệu do cấp xã báo cáo lên từ hệ thống.
d) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp huyện, bao gồm:
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
- Sổ theo dõi xóa mù chữ;
- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tuổi;
- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ sở vật chất;
- Thống kê kết quả phổ cập giáo dục;
- Thống kê kết quả xóa mù chữ;
- Thống kê chưa đi học trong độ tuổi;
- Thống kê bỏ học trong độ tuổi;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;
- Thống kê người khuyết tật;
- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;
- Phân tích số liệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;
- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;
- Thống kê kết quả học xóa mù chữ;
- Thống kê số hộ dân;
- Báo cáo tài chính;
- Thống kê danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến, đã mất;
- Danh sách trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Các báo cáo cá biệt khác.
đ) Chức năng tra cứu thông tin cơ bản về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
e) Chức năng trợ giúp sử dụng gồm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử dụng.
g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về tỉnh.
3. Danh sách các chức năng cung cấp cho cấp xã
a) Chức năng cập nhật các danh mục thôn/xóm.
b) Chức năng nhập dữ liệu từ phiếu điều tra vào hệ thống.
c) Chức năng lập các báo cáo liên quan đến phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã, bao gồm:
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
- Sổ theo dõi xóa mù chữ;
- Thống kê đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo độ tuổi;
- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Thống kê tiêu chuẩn phòng học, cơ sở vật chất;
- Thống kê kết quả phổ cập giáo dục;
- Thống kê kết quả xóa mù chữ;
- Thống kê chưa đi học trong độ tuổi;
- Thống kê bỏ học trong độ tuổi;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục;
- Thống kê đơn vị đạt chuẩn xóa mù chữ;
- Thống kê người khuyết tật;
- Phân tích số liệu học sinh đang học ngoài phường, xã;
- Phân tích số liệu học sinh ngoài phường, xã đang học tại trường;
- Thống kê hiện trạng xóa mù chữ;
- Thống kê kết quả học xóa mù chữ;
- Thống kê số hộ dân;
- Báo cáo tài chính;
- Thống kê danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến, đã mất;
- Thống kê trình độ văn hóa;
- Danh sách trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Các báo cáo cá biệt khác.
- Chức năng tra cứu thông tin cơ bản về đối tượng điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
đ) Chức năng công cụ hỗ trợ cần thiết.
e) Chức năng trợ giúp sử dụng: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử dụng.
g) Chức năng báo cáo dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về huyện./.