Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ và Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - UBVHGDTNTN&NĐ của QH; - Như Điều 3; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Website Chính phủ; - Website Bộ; - Lưu VT, Vụ PC. | BỘ TRƯỞNG Phạm Vũ Luận
PHỤ LỤC
CÁCH GHI CÁC NỘI DUNG TRÊN BẰNG TIẾN SĨ DANH DỰ (Kèm theo Thông tư số 20/2011/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
(1) Ghi chức danh của thủ trưởng cơ sở giáo dục hoặc viện nghiên cứu khoa học có thẩm quyền phong tặng bằng tiến sĩ danh dự, bằng Tiếng Việt.
(2) Ghi tên cơ sở giáo dục hoặc viện nghiên cứu khoa học, bằng Tiếng Việt.
(3) Ghi rõ họ tên của người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự, theo giấy khai sinh. Phía trước họ tên, nếu là Nam ghi “Ông”, nếu là Nữ ghi “Bà”.
(4) Ghi ngày, tháng, năm sinh theo giấy khai sinh. Nếu ngày sinh từ ngày 1 đến ngày 9, tháng sinh là tháng 1, tháng 2 thì ghi thêm số 0 phía trước; ghi năm sinh đầy đủ 04 chữ số.
(5) Ghi quốc tịch của người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự, bằng Tiếng Việt. Trường hợp người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự có hai quốc tịch thì ghi quốc tịch theo đề nghị của người được phong tặng.
(6) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục phong tặng bằng tiến sĩ danh dự đặt trụ sở chính.
(7) Ghi ngày, tháng, năm phong tặng bằng tiến sĩ danh dự.
(8) Ghi rõ chức danh Thủ trưởng có thẩm quyền ký; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định.
(9) Do cơ quan in phôi văn bằng ghi khi cấp phôi.
(10) Do cơ sở giáo dục ghi vào sổ gốc cấp bằng khi phong tặng bằng tiến sĩ danh dự.
(11), (12) Ghi chức danh của thủ trưởng và tên cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu khoa học có thẩm quyền phong tặng bằng tiến sĩ danh dự, bằng Tiếng Anh.
(13) Ghi đầy đủ họ tên như đã ghi ở điểm (3) bằng Tiếng Việt nhưng không có dấu. Phía trước họ tên, nếu là Nam ghi “Mr”, nếu là Nữ ghi “Ms”.
(14), (17) Ghi ngày và năm bằng số, ghi tháng bằng chữ tiếng Anh. (Ví dụ: Tiếng Việt ghi "ngày 07 tháng 10 năm 2005" thì Tiếng Anh ghi "07 October 2005").
(15) Ghi quốc tịch của người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự, bằng Tiếng Anh. Trường hợp người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự có hai quốc tịch thì ghi quốc tịch theo đề nghị của người được phong tặng.
(16) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở giáo dục phong tặng bằng tiến sĩ danh dự đặt trụ sở chính (Ví dụ: Tiếng Việt ghi "Hà Nội” thì Tiếng Anh ghi "Hanoi”).
(3), (4), (5), (13), (14), (15) Nếu người được phong tặng bằng tiến sĩ danh dự là người nước ngoài thì ghi theo hộ chiếu.
MẪU BẰNG TIẾN SĨ DANH DỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2011/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 4 Trang 1
| 29 cm | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Quốc huy BẰNG TIẾN SĨ DANH DỰ the degree of honorary doctor | Quốc huy |
|||||
| Quốc huy | | | |
| | 21 cm | | |
Trang 2 Trang 3
| 29 cm | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM ………………………….. (11) ………………..……..….. (12) has awarded THE DEGREE OF HONORARY DOCTOR To: (13) …………..……..…...………..… Date of birth: (14) ………….…….......…. Nationality: (15) ….................................... (16) .......,................. (17) Reg. No: (10) ………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………………………….. (1) ...................…………....... (2) phong tặng BẰNG TIẾN SĨ DANH DỰ Cho: (3) ……...........……………………. Ngày sinh: (4) ….……………...……….. Quốc tịch: (5) ………................................ ...... (6) , ngày ... tháng ... năm... (7 ) ................................... (8) Số hiệu: (9) ………. Số vào sổ cấp bằng: (10) ………. |
||||
| | 21 cm | |