Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn:
1. Trên cơ sở quy định tại Điều 5 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí phân bổ vốn đối với nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh An Giang, gồm 04 tiêu chí như sau:
a) Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã biên giới, xã an toàn khu);
b) Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn;
c) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
d) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.
2. Đối với các dự án thành phần còn lại, tiêu chí để phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo (tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo trên địa bàn xã theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm).
3. Cách tính hệ số từng tiêu chí đối với Chương trình 135
Tiêu chí về xã: Căn cứ vào danh sách xã khu vực III, II, I, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số cho từng đối tượng như sau:
| Đối với xã | H ệ số (H 1 ) |
|||
| Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã biên giới) được tính | 10 |
| Cứ mỗi xã khu vực II biên giới được tính | 9,5 |
| Cứ mỗi xã khu vực II an toàn khu được tính | 9 |
| Cứ mỗi xã khu vực I, xã không thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã biên giới được tính | 8,5 |
| Cứ mỗi xã khu vực I, xã không thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã an toàn khu được tính | 8 |
Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn: Căn cứ vào danh sách ấp đặc biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số như sau:
| Số ấp đặc biệt khó khăn | H ệ số (H2) |
|||
| Cứ 01 ấp đ ặ c bi ệ t khó khăn thu ộ c di ệ n đầu tư đ ượ c tính | 1,8 |
Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ l ệ hộ nghèo | H ệ số (H3) |
|||
| Thấp hơn tỷ lệ chung của cả nước | 0 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của cả nước | 0,02 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của cả nước | 0,03 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của cả nước | 0,04 |
| Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của cả nước | 0,05 |
Ghi chú: Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:
| Tỷ l ệ dân tộc thiểu s ố | H ệ số (H4) |
|||
| Dưới 20% | 0,03 |
| Từ 20% đến 30% | 0,04 |
| Trên 30% | 0,05 |
4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ thực hiện Chương trình 135
Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã): Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng địa phương. Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã) được tính như sau:
Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4)
Trong đó:
Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã);
H1: Hệ số về tiêu chí xã;
H2: Hệ số về tiêu chí ấp đặc biệt khó khăn;
H3: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo;
H4: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ dân tộc thiểu số;
Mức vốn phân bổ cho 01 địa phương (cấp xã):
X = (M/N) x Y
Trong đó:
X: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 địa phương;
M: Tổng mức vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình 135 phân bổ cho tỉnh;
N: Tổng hệ số của các địa phương (cấp xã) trên địa bàn tỉnh thuộc diện đầu tư theo Chương trình 135;
Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã).
Chương III
NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH