Điều 18.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 12/2008/QĐ-BTTTT ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế đào tạo và cấp Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải.
2. Các giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) thực hiện việc gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải thành chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải quyết./.
Nơi nhận
:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban nhân dân, Sở TT&TT, Sở GTVT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
các cơ quan đơn vị trực thuộc, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TCCB, CTS.320.
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Minh Tuấn
PHỤ LỤC I
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, TÀI LIỆU GIẢNG DẠY, GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40 /2016/TT-BTTTT ngày 26 /12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu giảng dạy
1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy
Cơ sở vật chất và trang thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phòng học tiêu chuẩn, bảng viết, máy chiếu, video, ti vi;
b) Thiết bị thực hành tối thiểu 4 học viên/máy đối với hệ thống thiết bị đầu cuối mô phỏng, 2 học viên/máy đối với hệ thống mô phỏng trên máy vi tính;
c) Thiết bị thực hành phải có khả năng mô phỏng các thiết bị sau:
- Máy thu phát MF/HF có trực canh DSC, điện thoại và NBDP;
- Phao EPIRB 406MHz;
- Thiết bị phát đáp tín hiệu Radar tìm kiếm cứu nạn - SART;
- Thiết bị có khả năng thu EGC;
- Núm báo động cấp cứu đối với các thiết bị huấn luyện hoặc thiết bị mô phỏng VHF-DSC, HF/MF-DSC, Inmarsat-C và Inmarsat-F;
- Máy thu NAVTEX;
- Máy thu phát VHF có chức năng thoại và DSC, kết hợp với máy thu trực canh DSC kênh 70;
- Máy VHF cầm tay hai chiều;
- Inmarsat-C, Inmarsat-F;
- Các thiết bị cần thiết khác.
2. Tài liệu giảng dạy
Tài liệu giảng dạy bao gồm:
a) Giáo trình vô tuyến điện viên hàng hải đối với mỗi loại hình đào tạo;
b) Giáo trình hướng dẫn khai thác thiết bị GMDSS đối với mỗi loại hình đào tạo;
c) Danh bạ các đài duyên hải (ITU list of Coast Stations, Amiralty list of Radio Signal – vol.1, vol.5 …);
d) Danh bạ đài tàu (ITU list of Ship Stations);
đ) Danh bạ các đài vô tuyến xác định và các trạm làm nghiệp vụ đặc biệt;
e) Thể lệ vô tuyến điện quốc tế (ITU Regulations);
g) Sổ tay tìm kiếm cứu nạn hàng không, hàng hải quốc tế (IAMSAR);
h) Tài liệu hướng dẫn ghi nhật ký GMDSS;
i) Tài liệu tham khảo của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) và các tài liệu tham khảo cần thiết khác.
II. Yêu cầu về chương trình đào tạo
Có chương trình và nội dung của các khóa đào tạo phù hợp với chương trình mẫu hiện hành của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO).
III. Yêu cầu đối với giáo viên tham gia giảng dạy
Giáo viên tham gia đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành vô tuyến điện, điện tử, viễn thông, điều khiển tàu biển hoặc hàng hải.
2. Có kinh nghiệm công tác ít nhất từ 3 năm trở lên.
3. Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với chương trình đào tạo.
4. Có chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải phù hợp với chương trình tham gia đào tạo (chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải của giáo viên phải có hạng cao hơn hoặc bằng hạng mà giáo viên tham gia giảng dạy).
5. Có khả năng sử dụng thành thạo các thiết bị huấn luyện hoặc thiết bị mô phỏng.
6. Có chứng chỉ huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT ngày 26 /12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hệ GMDSS hạng hạn chế
1.1.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng hạn chế (mặt ngoài):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ
VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI HỆ GMDSS
HẠNG HẠN CHẾ
RESTRICTED OPERATOR'S CERTIFICATE
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
1.2.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng hạn chế (mặt trong):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
HẠNG HẠN CHẾ
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp giấy chứng nhận và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
RESTRICTED OPERATOR'S CERTIFICATE
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
(ảnh 3x4)
Chữ ký của người được cấp giấy chứng chỉ
Holder's Signature: ……………………….
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
CHỨNG NHẬN
MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
THE AUTHORITY OF RADIO FREQUENCY MANAGEMENT
CERTIFIES THAT
Họ và tên: ……………………… Quốc tịch: ……………………………
Full Name Nationality
Sinh ngày: ……………………… tại ……………………………………
Date of birth Place of birth
Đã tốt nghiệp khóa đào tạo Vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế về hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu, có đủ khả năng chuyên môn thực hiện chức danh Vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế trên các đài tàu biển được trang bị thiết bị của hệ GMDSS .
Had passed the examination of the Restricted Operator's Cerificate Training course for Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) and has all required qualifications as a Restricted operator on the ship Radio Station fitted for the GMDSS .
Giấy chứng chỉ số: ………….. cấp ngày: …………………………..
Certificate No. issued on:
Có giá trị đến ngày: ………………………..…………………..
Valid until
CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Director General of ARFM
2.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng tổng quát
2.1.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng tổng quát (mặt ngoài):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ
VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI HỆ GMDSS
HẠNG TỔNG QUÁT
GENERAL OPERATOR'S CERTIFICATE
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
2.2.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng tổng quát (mặt trong):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
HẠNG TỔNG QUÁT
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp giấy chứng nhận và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
GENERAL OPERATOR'S CERTIFICATE
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
(ảnh 3x4)
Chữ ký của người được cấp giấy chứng chỉ
Holder's Signature: ……………………….
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
CHỨNG NHẬN
MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
THE AUTHORITY OF RADIO FREQUENCY MANAGEMENT
CERTIFIES THAT
Họ và tên: ……………………… Quốc tịch: ……………………………
Full Name Nationality
Sinh ngày: ……………………… tại ……………………………………
Date of birth Place of birth
Đã tốt nghiệp khóa đào tạo Vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát về hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu, có đủ khả năng chuyên môn thực hiện chức danh Vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát trên các đài tàu biển được trang bị thiết bị của hệ GMDSS .
Had passed the examination of the General Operator's Cerificate Training course for Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) and has all required qualifications as a General operator on the ship Radio Station fitted for the GMDSS .
Giấy chứng chỉ số: ………….. cấp ngày: …………………………..
Certificate No. issued on:
Có giá trị đến ngày: ……………..…………………….……………..
Valid until
CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Director General of ARFM
3.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hệ GMDSS hạng hai
3.1.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng hai (mặt ngoài):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ
VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI HỆ GMDSS
HẠNG HAI
SECOND-CLASS RADIO ELECTRONIC CERTIFICATE
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
3.2. Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng hai (mặt trong):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
HẠNG HAI
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp giấy chứng nhận và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
SECOND-CLASS RADIO ELECTRONIC CERTIFICATE
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
(ảnh 3x4)
Chữ ký của người được cấp giấy chứng chỉ
Holder's Signature: ……………………….
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
CHỨNG NHẬN
MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
THE AUTHORITY OF RADIO FREQUENCY MANAGEMENT
CERTIFIES THAT
Họ và tên: ……………………… Quốc tịch: ……………………………
Full Name Nationality
Sinh ngày: ……………………… tại ……………………………………
Date of birth Place of birth
Đã tốt nghiệp khóa đào tạo Vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai về hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu, có đủ khả năng chuyên môn thực hiện chức danh Vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai trên các đài tàu biển được trang bị thiết bị của hệ GMDSS .
Had passed the examination of the Second - class Radio electronic Cerificate Training course for Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) and has all required qualifications as a Second - class Radio electronic on the ship Radio Station fitted for the GMDSS .
Giấy chứng chỉ số: ………….. cấp ngày: …………………………..
Certificate No. issued on:
Có giá trị đến ngày: …………………………………………………..
Valid until
CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Director General of ARFM
4.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hệ GMDSS hạng nhất
4.1.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng nhất (mặt ngoài):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ
VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI HỆ GMDSS
HẠNG NHẤT
FIRST-CLASS RADIO ELECTRONIC CERTIFICATE
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp chứng chỉ và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
4.2.
Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng nhất (mặt trong):
(Kích thước 14 cm x 20 cm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
HẠNG NHẤT
Cấp theo quy định của Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, Cấp giấy chứng nhận và Trực ca đối với Thuyền viên, 1978, sửa đổi 2010
FIRST-CLASS
RADIO ELECTRONIC
CERTIFICATE
Issued under the provisions of the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended in 2010
(ảnh 3x4)
Chữ ký của người được cấp giấy chứng chỉ
Holder's Signature: ……………………….
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
CHỨNG NHẬN
MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
THE AUTHORITY OF RADIO FREQUENCY MANAGEMENT
CERTIFIES THAT
Họ và tên: ……………………… Quốc tịch: ……………………………
Full Name Nationality
Sinh ngày: ……………………… tại ……………………………………
Date of birth Place of birth
Đã tốt nghiệp khóa đào tạo Vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất về hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu, có đủ khả năng chuyên môn thực hiện chức danh Vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất trên các đài tàu biển được trang bị thiết bị của hệ GMDSS .
Had passed the examination of the First - class Radio electronic Cerificate Training course for Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) and has all required qualifications as a First - class Radio electronic on the ship Radio Station fitted for the GMDSS .
Giấy chứng chỉ số: ………….. cấp ngày: …………………………..
Certificate No. issued on:
Có giá trị đến ngày: ………………………………………..…………..
Valid until
CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Director General of ARFM
PHỤ LỤC III
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2016/TT-BTTTT ngày /12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Tên cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải
Số:........../..
V/v:............................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ..... tháng.. .....năm................
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
Căn cứ Thông tư số ........./2016/TT-BTTTT ngày........ tháng..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.
(Tên cơ sở đào tạo) đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện xem xét, cấp Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho những cá nhân có tên trong danh sách dưới đây:
STT
Họ và tên
Ngày sinh
Nơi sinh
1
2
3
...
Kính đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Phòng.....
Thủ trưởng cơ sở đào tạo
(Chức danh, ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2016/TT-BTTTT ngày /12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
CỘNG
H
Ò
A
X
Ã
HỘI
CHỦ
NGH
Ĩ
A
VIỆT
NAM
Đ
ộc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
ph
ú
c
ĐƠ
N
Đ
Ề
NGHỊ
GIA
HẠN
/CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI
Kính gửi: Cục Tần số Vô tuyến điện
1. Họ và tên: ......................................................................................................
2. Ngày sinh: .....................................Nơi sinh..................................................
3. Số chứng chỉ VTĐ viên................ngày cấp...............ngày hết hạn.............
4. Sổ thuyền viên số:............ ngày cấp.......................nơi cấp..........................
Căn cứ Thông tư số ........./2016/TT-BTTTT ngày........ tháng..... năm ..... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải, đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện gia hạn/cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải số ................................ cho tôi.
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật./.
..........., ngày........ tháng......... năm.............
Người đề nghị
(
Ký và ghi rõ họ tên)