Điều 4. Nội dung hỗ trợ
1. Tổ chức lớp đào tạo, tập huấn nông, lâm, ngư, diêm nghiệp:
a) Chi biên soạn, dịch thuật tài liệu đào tạo, tập huấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
b) Chi bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
c) Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập: chi theo thực tế nhưng không quá 1.000.000 đồng/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh; 500.000 đồng/ngày đối với lớp học tổ chức tại các huyện, thành phố; 300.000 đồng/ngày đối với lớp tổ chức tại các xã, phường, thị trấn; hỗ trợ tiền nước uống không quá 7.000 đồng/ngày/người; công phục vụ 100.000 đồng/ngày.
d) Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học tập: văn phòng phẩm, tài liệu tập huấn.
đ) Hỗ trợ chi phí ăn: Hỗ trợ tiền ăn không quá 70.000 đồng/người/ngày học đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh; tiền ăn không quá 50.000 đồng/người/ngày học đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại các huyện, thành phố; tiền ăn không quá 25.000 đồng/người/ngày học đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại các xã, phường, thị trấn.
e) Hỗ trợ tiền đi lại: Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng, thanh toán theo mức khoán không quá 150.000 đồng/người/khóa học.
g) Hỗ trợ chi phí dịch vụ khác: Hỗ trợ tiền điện, nước và chi phí khác (nếu có) trong trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên; trường hợp thuê chỗ ở cho cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí.
2. Hỗ trợ đầu vào cho sản xuất của nông hộ:
a) Hỗ trợ 50% chi phí mua cây giống, con giống; thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí vận chuyển. Tổng kinh phí hỗ trợ cho giống và vật tư chính không quá 60 triệu đồng/01 dự án.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua máy móc, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, sản xuất muối, ngành nghề nông thôn nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/01 dự án.
3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, thông tin thị trường:
a) Hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí gian hàng; 100% chi phí đi lại, vận chuyển sản phẩm hàng hoá và ăn, ở trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/01 hộ/01 lần tham gia.
b) Hỗ trợ 100% chi phí thuê xe cho người dân theo thực tế hợp đồng; chi phí in sao tài liệu, tư liệu tham quan học tập. Hỗ trợ tiền ăn cho người dân không quá 150.000 đồng/ngày; thuê chỗ ở không quá 300.000 đồng/ngày.
c) Hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/nhãn hiệu khi nông hộ xây dựng và đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa.
d) Hỗ trợ 50% tổng kinh phí xây dựng website, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/website.
4. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
a) Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn, chuyển giao mô hình. Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/mô hình.
b) Hỗ trợ 50% chi phí mua cây giống, con giống; thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí vận chuyển. Tổng kinh phí hỗ trợ cho giống và vật tư chính không quá 60 triệu đồng/01 mô hình.
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua sắm máy móc, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng đối với mô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến, nghề muối, ngành nghề nông thôn; 200 triệu đồng đối với mô hình khai thác, bảo quản sản phẩm trên biển hoặc mô hình ứng dụng công nghệ cao.