Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc tr ung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ C ổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị tr ực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2). XH | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ BẢO VỆ TRÊN TÀU (Kèm theo Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Mặt trước:
a) Giấy chứng nhận làm bằng chất liệu giấy trắng có kích thước: 5,5 cm x 8,5 cm.
b) Mặt trước có nền màu vàng nhạt, phía trên có dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 10, kiểu chữ Times New Roman, in hoa, in đậm và dòng chữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” cỡ chữ 11 kiểu chữ Times New Roman, in thường, đậm; ở giữa có dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN” màu đỏ, kiểu chữ Times New Roman, in hoa, đậm và dòng chữ “HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ BẢO VỆ TRÊN TÀU” chữ màu đen, kiểu chữ Times New Roman, in hoa, in đậm, cụ thể như mẫu sau:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ BẢO VỆ TRÊN TÀU |
||
2. Mặt sau:
Có nền hoa văn màu hồng, chữ màu đen, cỡ chữ 10, kiểu chữ Times New Roman; cụ thể bên trái từ trên xuống là ảnh màu của người được cấp giấy chứng nhận cỡ 2 cm x 3 cm, kiểu chân dung chụp chính diện, mặc trang phục thu đông của lực lượng bảo vệ trên tàu, đeo biển hiệu, đội mũ kê pi và số. Bên phải từ trên xuống gồm các thông tin sau: họ và tên, năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác, ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
| | | | Họ và tên: …………………………………….. Năm sinh: ………………………………………. Chức vụ: ………………………………………… Đơn vị công tác ………………………………… ……………………………………………………. |
|||||
| | Ảnh 2 x 3 cm | | |
| Số: ….. | | | ……, ngày … tháng … năm … THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ HUẤN LUYỆN (Ký, đóng dấu) |
| | | | |
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Trang phục xuân - hè của bảo vệ trên tàu (quần âu, áo sơ mi, ngắn tay)
2. Trang phục thu - đông của bảo vệ trên tàu (quần âu, áo sơ mi, dài tay)
3. Trang phục thu - đông của bảo vệ trên tàu (áo veston)
4. Trang phục của bảo vệ trên tàu (thắt lưng, cà vạt, giày da, tất, mũ Kepsi)
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Sao hiệu, phù hiệu của bảo vệ trên tàu
2. Phù hiệu gắn trên tay áo của bảo vệ trên tàu
Kích thước phù hiệu gắn trên tay áo: rộng 80 mm, cao 100 mm
Kích thước phù hiệu tròn: 35 mm
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Cấp hiệu của bảo vệ trên tàu
Kích thước: dài 120 mm, rộng phía trong 40 mm, rộng phía ngoài 50 mm
PHỤ LỤC V
(Kèm theo Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Biển hiệu của bảo vệ trên tàu
Kích thước 84 mm x 50 mm