Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13/12/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đọc
DANH MỤC
BỆNH HIỂM NGHÈO (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh)
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoa | Mã bệnh theo ICD10 |
||||
| I | Bệnh nhiễm trùng | |
| 1 | Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) | B20, B22, B23, B24 |
| II | Bướu tân sinh | |
| 2 | Ung thư các loại | Từ C00 đến C97; Từ D00 đến D09. |
| 3 | U trung mạc màng ngoài tim | C45.2 |
| 4 | Bướu lành tuyến yên | D35.2 |
| 5 | Bướu lành tuyến tùng | D35.4 |
| 6 | Khối u dây VII | D43.3 |
| 7 | Khối u dây VIII | D43.3 |
| III | Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và rối loạn liên quan đến miễn dịch | |
| 8 | Bệnh Thalassemia * | D56 |
| 9 | Bệnh hồng cầu hình liềm * | D57 |
| 10 | Các thiếu máu tan máu di truyền * | D58 |
| 11 | Các thiếu máu tan máu mắc phải | D59 |
| 12 | Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (hội chứng Marchiafava) | D59.5 |
| 13 | Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) * | D66 |
| 14 | Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) * | D67 |
| 15 | Thiếu các yếu tố XI di truyền có biến chứng (Hemophilia C)* | D68.1 |
| 16 | Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền có biến chứng * | D68.2 |
| IV | Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa | |
| 17 | Cường tuyến yên | E22 |
| 18 | Bệnh đái tháo nhạt | E23.2 |
| 19 | Hội chứng Cushing * | E24 |
| 20 | Rối loạn chức năng đa tuyến | E31 |
| 21 | Bệnh Wilson (Rối loạn chuyển hóa đồng) * | E83.0 |
| V | Bệnh tâm thần | |
| 22 | Sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer * | F00 |
| 23 | Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu | F01 |
| 24 | Hội chứng quên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khác | F04 |
| 25 | Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể | F06 |
| 26 | Rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh não, tổn thương và rối loạn chức năng não | F07 |
| 27 | Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu | F10 |
| 28 | Tâm thần phân liệt * | F20 |
| 29 | Rối loạn hoang tưởng trường diễn | F22 |
| 30 | Rối loạn phân liệt cảm xúc | F25 |
| 31 | Rối loạn cảm xúc lưỡng cực | F31 |
| 32 | Rối loạn trầm cảm tái phát (giai đoạn trầm cảm trung bình; giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần; giai đoạn trầm cảm nặng với các triệu chứng loạn thần) | F33.1; F33.2; F33.3 |
| 33 | Chậm phát triển tâm thần (trung bình; nghiêm trọng) * | F71; F73 |
| 34 | Rối loạn phát triển lan tỏa | F84 ‘ |
| 35 | Các rối loạn tăng động | F90 |
| VI | Bệnh thần kinh | |
| 36 | Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác) | G13 |
| 37 | Bệnh Parkinson * | G20 |
| 38 | Bệnh Alzheimer * | G30 |
| 39 | Xơ cứng rải rác | G35 |
| 40 | Bệnh động kinh | G40 |
| 41 | Bệnh nhược cơ | G70.0 |
| 42 | Bại não ở trẻ em * | G80 |
| 43 | Liệt nửa người | G81 |
| 44 | Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi | G82 |
| 45 | Bệnh rỗng tủy sống và rỗng hành não | G95.0 |
| 46 | Thoát vị não | Q01 |
| 47 | Não úng thủy bẩm sinh * | Q03; Q03.8; Q03.9 |
| 48 | Hội chứng Down * | Q90 |
| 49 | Hội chứng Edward và hội chứng Pateau | Q91 |
| VII | Bệnh mắt và phần phụ của mắt | |
| 50 | Sẹo và đục giác mạc 2 mắt (mất thị lực) | H17.3 |
| 51 | Hội chứng Harada | H30.8 |
| 52 | Viêm màng bồ đào (sau hoặc toàn bộ) | H30.9.1 và H30.9.2 |
| 53 | Tắc động mạch trung tâm võng mạc | H34.1 |
| 54 | Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ non (giai đoan 4, giai đoạn 5) | H35.1 |
| 55 | Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh | H35.2 |
| 56 | Bệnh Glôcôm (giai đoạn 4, giai đoạn 5) | H40 |
| 57 | Nhãn viêm giao cảm | H44.1.2 |
| 58 | Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc | Từ H34.8.1 đến H34.8.3 |
| VIII | Bệnh lý tai mũi họng | |
| 59 | Papilome thanh quản | B97.7 |
| 60 | Bệnh Sarcoid tai (Sarcoidosis) | D86 . |
| 61 | Cholesteatoma đỉnh xương đá | H71 |
| 62 | Thoát vị não, màng não vào tai - xương chũm | Q01 |
| 63 | Hội chứng Turner | Q69 |
| IX | Bệnh của hệ tuần hoàn | |
| 64 | Bệnh van tim có biến chứng (Rối loạn nhịp tim, tắc mạch, nhiễm trùng) | 108,134,135 |
| 65 | Bệnh tim do phổi (tâm phế mạn) | 127 |
| 66 | Bệnh cơ tim: Cơ tim giãn; Cơ tim hạn chế; Cơ tim phì đài; Bệnh cơ tim khác. | 142 |
| 67 | Hội chứng suy nút xoang | 149.5 |
| 68 | Suy tim độ 3 - 4 do các nguyên nhân khác nhau | 150 |
| 69 | Phình động mạch, lóc tách động mạch chủ | 171 . |
| 70 | Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng | Q20 |
| 71 | Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (Độ 2 độ 4) | Q22 |
| X | Bệnh hệ hô hấp | |
| 72 | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (giai đoạn 3, giai đoạn 4) | J44 |
| 73 | Bệnh bụi phổi than giai đoạn mất bù | J60 |
| 74 | Bệnh bụi phổi amian giai đoạn mất bù | J61 |
| 75 | Bệnh bụi phổi silic giai đoạn mất bù | J62 |
| 76 | Bệnh bụi phổi do vô cơ khác giai đoạn mất bù | J63 |
| 77 | Bệnh phổi mô kẽ giai đoạn mất bù | J84 |
| 78 | Áp xe phổi và trung thất mạn tính | J85 |
| 79 | Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực) | J96.1 |
| 80 | Sẹo hẹp khí quản | Q32.4 |
| 81 | Thiểu sản phổi và loạn sản phổi | Q33.6 |
| XI | Bệnh hệ tiêu hóa | |
| 82 | Bệnh Crohn | K50 |
| 83 | Viêm loét đại trực tràng chảy máu | K52 |
| 84 | Xơ gan giai đoạn mất bù (giai đoạn cuối) | K74 |
| 85 | Viêm tụy mạn | K86.0; K86.1 |
| XII | Bệnh da và mô dưới da | |
| 86 | Pemphigus thông thường | L10.0 |
| 87 | Pemphigus sùi | L10.1 |
| 88 | Pemphigus dạng lá | LI 0.2 |
| 89 | Vảy nến mủ toàn thân | L40.1 |
| 90 | Viêm khớp hoại tử vảy nến | L40.5.2 |
| 91 | Viêm cột sống vảy nến | L40.5.3 |
| 92 | Bệnh khớp ở thiếu niên do vảy nến | L40.5.4 |
| 93 | Vảy cá liên kết nhiễm sắc thể X | Q80.1 |
| 94 | Vảy cá dạng lá | Q80.2 |
| XIII | Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết | |
| 95 | Bệnh Luput ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng | Từ M32.1.0 đến M32.1.5 |
| 96 | Luput ban đỏ hệ thống biến chứng thận | L93.3 |
| 97 | Lupus ban đỏ hệ thống biến chứng đa cơ quan | L93.4 |
| 98 | Viêm cột sống dính khớp thiếu niên | M08.1 |
| 99 | Thoái hóa khớp háng giai đoạn IV | M16 |
| 100 | Thoái hóa khớp gối giai đoạn IV | M17 |
| 101 | Xơ cứng bì toàn thể tiến triển | M34.0 |
| 102 | Viêm cột sống dính khớp | M45 |
| 103 | Loãng xương có kèm gẫy xương bệnh lý | M80 |
| 104 | Gãy xương không liền (khớp giả và đối với xương lớn) | M84.1 |
| 105 | Gãy xương bệnh lý | M84.4 |
| 106 | Loạn sản xơ xương | M85.0 |
| 107 | Cốt tủy viêm (viêm xương - tủy xương) | M86 |
| 108 | Gãy xương trong bệnh khối u | M90.7 |
| 109 | Các bệnh Viêm đa cơ và viêm da cơ | Từ M33.0 đến M33.2 |
| XIV | Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu | |
| 110 | Hội chứng thận hư có tái phát | N04 |
| 111 | Suy thận mạn | N18 |
| 112 | Thận teo nhỏ hai bên * | N27.1 |
| 113 | Không có thận cả hai bên * | Q60.1 |
| 114 | Ứ nước thận bẩm sinh | Q62.0 |
| 115 | Niệu quản đôi có biến chứng | Q62.5 |
| 116 | Thận khổng lồ và tăng sản | Q63.3 |
| XV | Một số tình trạng bệnh đặc biệt | |
| 117 | Thất bại và thải bỏ ghép thận | T86.1 |
| 118 | Sau cắt khối tá tụy | X |
| 119 | Sau mở thông dạ dày, ruột non (vĩnh viễn) * | X |
| 120 | Sau nối mật ruột | X |
| 121 | Sau can thiệp mạch vành | X |
| 122 | Sau phẫu thuật thay van tim | X |
| 123 | Làm hậu môn nhân tạo (vĩnh viễn) * | Z93.3 |
| | Tổng | 123 |
Ghi chú:
1. Người mắc bệnh, tình trạng bệnh thuộc Danh mục bệnh này phải được cơ sở y tế có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực chẩn đoán xác định (Không áp dụng đối với những trường hợp trong chẩn đoán còn nghi ngờ, chưa chắc chắn mắc bệnh).
2. Căn cứ danh mục bệnh, tình trạng bệnh, các cơ sở y tế tạo điều kiện cung cấp cho đối tượng giấy ra viện hoặc giấy xác nhận mắc bệnh, tình trạng bệnh trong đó phần chẩn đoán bệnh phải thể hiện có mắc bệnh hoặc tình trạng bệnh thuộc danh mục này.
3. Giấy ra viện và giấy xác nhận mắc bệnh cung cấp cho đối tượng phải đảm bảo chính xác, khớp với chẩn đoán được ghi trong các tài liệu, hồ sơ bệnh án lưu tại đơn vị.
4. Những trường hợp được xác định mắc bệnh thuộc danh mục bệnh này, nhưng chẩn đoán được ghi trong hồ sơ bệnh án lại được các bác sỹ viết tắt hoặc viết bằng tên khác tương đương thì khi cấp giấy ra viện hoặc giấy xác nhận mắc bệnh, cơ sở y tế có thể ghi bổ sung thêm chú thích tên bệnh, mã bệnh vào sau chẩn đoán. Ví dụ:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể sẽ được bác sỹ viết tắt là COPD.
5. Trừ một số bệnh, tình trạng bệnh đặc biệt chỉ cần xác nhận 01 lần (tên bệnh được đánh dấu *), đối tượng được xác định mắc các bệnh còn lại thuộc danh mục bệnh này phải được định kỳ kiểm tra, đánh giá lại tình trạng bệnh hàng năm (được cấp giấy ra viện hoặc giấy xác nhận mắc bệnh của đợt khám, chữa bệnh mới gần nhất) để đảm bảo việc cập nhật tình trạng, mức độ bệnh của các đối tượng phù hợp với thực tế.