Điều 16. Tổ chức thực hiện9
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010.
Định kỳ hàng năm, Bộ Tư pháp thống kê, tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả giải quyết các việc về quốc tịch./.
Nơi nhận: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an; - Lưu: Bộ Tư pháp (VT, Cục HTQTCT); Bộ Ngoại giao (VT, Cục Lãnh sự) và Bộ Công an (VT, Vụ Pháp chế). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Khánh Ngọc
| Ảnh 4x6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……………, ngày…….tháng……năm………. TỜ KHAI XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM |
|||
Kính gửi:.... (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)
Họ và tên người yêu cầu: ………………………………Giới tính: ......................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Nơi sinh: ..............................................................................................................................
Địa chỉ cư trú: ......................................................................................................................
Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): .................................................
.............................................................................................................................................
Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ...........................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ........................................
số ………………………., cấp ngày ……….tháng ……….năm............................................. ,
tại .........................................................................................................................................
Giấy tờ chứng minh hiện nay đang có quốc tịch Việt Nam kèm theo:
1) .........................................................................................................................................
2) .........................................................................................................................................
3) .........................................................................................................................................
4) .........................................................................................................................................
5) .........................................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.
NGƯỜI KHAI (ký, ghi rõ họ, tên)
| Ảnh 4x6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……………, ngày…….tháng……năm………. TỜ KHAI XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM |
|||
Kính gửi:.... (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)
Họ và tên người yêu cầu: ………………………………Giới tính: .....................................
Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................................
Nơi sinh: .............................................................................................................................
Địa chỉ cư trú: .....................................................................................................................
Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ................................................
............................................................................................................................................
Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ..........................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: .......................................
số ………………………., cấp ngày ……….tháng ……….năm............................................ ,
tại .........................................................................................................................................
Giấy tờ để chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháu của người mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống:
1) .........................................................................................................................................
2) .........................................................................................................................................
3) .........................................................................................................................................
4) .........................................................................................................................................
5) .........................................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.
NGƯỜI KHAI (ký, ghi rõ họ, tên)
(Cơ quan cấp) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………….. | ………, ngày …. tháng …. năm ……
| Ảnh 4x6 | GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Cơ quan cấp) ……………………… |
|||
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;
Xét Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam của ông (bà):
.............................................................................................................................................
XÁC NHẬN:
Ông/bà: ...............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Nơi sinh: ..............................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..................................................
số ………………………., cấp ngày ……….tháng ……….năm............................................. ;
tại .........................................................................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: ........................................................................................................
Có quốc tịch Việt Nam.
Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp./.
(Thủ trưởng cơ quan cấp) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Cơ quan cấp) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………….. | ………, ngày …. tháng …. năm ……
| Ảnh 4x6 | GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM (Cơ quan cấp) |
|||
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;
Xét Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam của ông (bà):
.............................................................................................................................................
XÁC NHẬN:
Ông/bà: ................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Nơi sinh: ...............................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..................................................
số ………………………., cấp ngày ……….tháng ……….năm............................................. ;
tại .........................................................................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: ........................................................................................................
Là người gốc Việt Nam.
(Thủ trưởng cơ quan cấp) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 - Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an thống nhất như sau:”
- Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành".
2 Điều này có nội dung "giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam; đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ngày 20 tháng 3 năm 2018.
3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại b Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
4 Điều này có cụm từ "đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam" đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ngày 20 tháng 3 năm 2018.
5 Cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ngày 20 tháng 3 năm 2018.
6 Điều này có cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ngày 20 tháng 3 năm 2018.
7 Khoản này có cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP ngày 02/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày ngày 20 tháng 3 năm 2018.
8 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013.
9 - Điều 2 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Tư pháp để phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn".
- Điều 3 của Thông tư số 01/2018/TT-BTP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2018 quy định như sau:
"Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
2. Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”