Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 1: Chương trình 30a:
a) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.
- Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân (theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020).
- Định mức phân bổ:
+ Về vốn đầu tư phát triển: Định mức phân bổ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: 01 tỷ đồng/xã/năm (trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách Trung ương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển cho phù hợp).
+ Về kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 6,3% tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm.
b) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.
- Phạm vi hỗ trợ: Xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân.
- Đối tượng hỗ trợ:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo thuộc đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo.
+ Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn;
+ Tổ chức và cá nhân có liên quan;
+ Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về nơi cư trú… thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
- Định mức phân bổ: 300 triệu đồng/xã/năm
c) Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Phạm vi hỗ trợ: Xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân
- Đối tượng hỗ trợ: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo trên địa bàn xã.
- Định mức phân bổ: Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ương cân đối hàng năm, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Dự án 2: Chương trình 135:
a) Các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II);
- Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.
b) Cách tính hệ số các tiêu chí:
- Tiêu chí về xã:
| Đối với xã | Hệ số (H1) |
|||
| 1. Cứ mỗi xã khu vực III được tính | 10 |
| 2. Cứ mỗi xã khu vực II được tính | 9,5 |
- Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn:
| Số thôn, bản đặc biệt khó khăn | Hệ số (H2) |
|||
| Cứ 01 thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính | 1,8 |
Xã khu vực III, khu vực II, thôn, bản đặc biệt khó khăn thực hiện theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017, Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc.
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ số (H3) |
|||
| 1. Thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 |
| 2. Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,02 |
| 3. Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,03 |
| 4. Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,04 |
| 5. Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,05 |
Tỷ lệ hộ nghèo của cấp huyện để tính hệ số căn cứ vào số liệu công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định 630/QĐ-UBND ngày 08/3/2016.
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:
| Tỷ lệ dân tộc thiểu số | Hệ số(H4) |
|||
| Dưới 20% | 0,03 |
| Từ 20% đến 30% | 0,04 |
| Trên 30% | 0,05 |
c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra hệ số của từng huyện; tổng hệ số của các huyện thực hiện Chương trình 135 sử dụng ngân sách Trung ương làm căn cứ phân bổ vốn như sau: X = (M:N) x Y
Trong đó:
Y: Là tổng hệ số các nội dung: Y = (H1+H2) x (1+H3+H4)
N: Là tổng hệ số các huyện thụ hưởng Chương trình trên toàn tỉnh cộng lại.
M: Là tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh + tổng vốn kinh phí sự nghiệp của tỉnh.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135
a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
- Nhóm hộ, cộng đồng dân cư.
- Tổ chức và cá nhân có liên quan;
- Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về… thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
c) Tiêu chí cụ thể:
- Tỷ lệ hộ nghèo:
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%: Hệ số 0,5.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 15%: Hệ số 0,55.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên: Hệ số 0,6.
- Quy mô hộ nghèo:
+ Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 1.500 hộ: Hệ số 0,5.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 1.500 hộ đến dưới 3.000 hộ: Hệ số 0,6.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 3.000 hộ trở lên: Hệ số 0,7;
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện, thị xã, thành phố để tính toán các hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí cho một huyện, thị xã, thành phố = A x N x X. Trong đó:
- A: Định mức bình quân cho một xã do Trung ương phân bổ,
- N: Số xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình 30a trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố,
- X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) của huyện, thị xã, thành phố.
4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin.
a) Phạm vi hỗ trợ: Các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (ưu tiên tại các xã đặc biệt khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã đảo); các Sở, ngành có liên quan.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Người dân, cộng đồng dân cư;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Tiêu chí cụ thể:
- Tỷ lệ hộ nghèo:
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%: Hệ số 0,5.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 15%: Hệ số 0,55.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên: Hệ số 0,6.
- Quy mô hộ nghèo:
+ Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 1.500 hộ: Hệ số 0,5.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 1.500 hộ đến dưới 3.000 hộ: Hệ số 0,6.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 3.000 hộ trở lên: Hệ số 0,7;
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện, thị xã, thành phố để tính toán các hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Định mức phân bổ:
- Hoạt động truyền thông về giảm nghèo:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (B + C x tổng số xã) x X. Trong đó:
+ B: Định mức bình quân cho một huyện do Trung ương phân bổ.
+ C: Định mức bình quân cho một xã do Trung ương phân bổ.
+ X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) của huyện, thị xã, thành phố.
- Hoạt động giảm nghèo về thông tin:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (B + C x tổng số xã) x X. Trong đó:
+ B: Định mức bình quân cho một huyện do Trung ương phân bổ.
+ C: Định mức bình quân cho một xã do Trung ương phân bổ.
+ X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) của huyện, thị xã, thành phố.
5. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
a) Phạm vi hỗ trợ: Các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững đến năm 2020; cơ quan thường trực Chương trình cấp tỉnh và các Sở, ngành có liên quan.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ thôn, bản, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;
- Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Tiêu chí phân bổ:
- Tỷ lệ hộ nghèo:
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%: Hệ số 0,5.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 15%: Hệ số 0,55.
+ Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên: Hệ số 0,6.
- Quy mô hộ nghèo:
+ Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 1.500 hộ: Hệ số 0,5.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 1.500 hộ đến dưới 3.000 hộ: Hệ số 0,6.
+ Huyện có quy mô hộ nghèo từ 3.000 hộ trở lên: Hệ số 0,7;
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện, thị xã, thành phố để tính toán các hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (B + C x tổng số xã) x X. Trong đó:
- B: Định mức bình quân cho một huyện do Trung ương phân bổ,
- C: Định mức bình quân cho một xã do Trung ương phân bổ,
- X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) của huyện, thị xã, thành phố.