Điều 14. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 14; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Cơ quan thuộc Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Ngọc Đông
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢNG QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ KỸ THUẬT CHO PHÉP CỦA CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT NĂM...
I. Tốc độ kỹ thuật cho phép trên tuyến đường sắt....
A. Đường chính
| Tên ga | Lý trình | Dài (km) | Tốc độ (km/h) | | Điểm chạy chậm | | | |
||||||||||
| | | | Khổ 1000 mm | Khổ 1435 mm | Vị trí chạy chậm | Dài (m) | Tốc độ chạy chậm (km/h) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | 7) | (8) | (9) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Ghi chú:
(1): Ghi rõ tên ga, lý trình ga.
(2): Ghi rõ lý trình điểm đầu, điểm cuối của từng đoạn có tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt như nhau.
(3): Chiều dài từng đoạn có tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt như nhau (km).
(4), (5): Tốc độ kỹ thuật (km/h) cho phép của công trình đường sắt trên từng đoạn theo từng loại khổ đường khác nhau. Trường hợp trên tuyến chỉ có 01 loại khổ đường thì ghi giá trị tốc độ cho phép công trình đường sắt tương ứng với loại khổ đường đó.
(6): Ghi rõ lý trình điểm đầu, điểm cuối của vị trí phải chạy chậm.
(7): Chiều dài đoạn phải chạy chậm (m).
(8): Tốc độ chạy chậm (km/h).
(9): Ghi rõ lý do phải chạy chậm: bán kính đường cong R; điểm xung yếu phải hạn chế tốc độ; vị trí thi công phải hạn chế tốc độ; yếu tố kỹ thuật của đường cong không bảo đảm yêu cầu.
B. Các điểm hạn chế tốc độ khác
1. Ghi đường sắt trên chính tuyến tại các ga (hướng thẳng, hướng rẽ): Ghi rõ số hiệu ghi, tên ga, lý trình ga.
2. Ghi đường sắt trên chính tuyến ngoài khu gian (hướng thẳng, hướng rẽ): Ghi rõ số hiệu ghi, lý trình ghi.
3. Các điểm hạn chế tốc độ khác tại thời điểm xây dựng, công bố công lệnh tốc độ.
II. Tốc độ kỹ thuật cho phép trên các đường nhánh...
Đường nhánh..., thuộc tuyến đường sắt...
| TT | Tên đường nhánh | Dài (m) | Tốc độ (km/h) | Ghi chú |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| | | | | |
| | | | | |
Ghi chú:
(1): Ghi số thứ tự.
(2): Ghi rõ tên đường nhánh; điểm đầu và điểm cuối của đường nhánh.
(3): Chiều dài từng đoạn đường nhánh (m) có tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt như nhau.
(4): Tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt theo từng đoạn của đường nhánh (km/h).
(5): Ghi rõ vị trí, lý trình nối đường nhánh vào đường chính; lý do hạn chế tốc độ: bán kính đường cong R, điểm xung yếu phải hạn chế tốc độ, vị trí thi công phải hạn chế tốc độ, yếu tố kỹ thuật của đường cong không bảo đảm yêu cầu.