Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh;
Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi chung là văn bản), bao gồm các văn bản sau:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.
Các nội dung khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
b) Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tư pháp, các Ban HĐND tỉnh, các Ban HĐND cấp huyện, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã; các cơ quan, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Định mức phân bổ kinh phí:
a) Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế, định mức phân bổ kinh phí:
- Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản, trong đó:
+ Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 8,6 triệu đồng/nghị quyết; 9,3 triệu đồng/quyết định;
+ Sở Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản;
+ Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,5 triệu đồng/báo cáo;
+ Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/nghị quyết;
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/văn bản.
- Cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản, trong đó:
+ Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 6,8 triệu đồng/nghị quyết; 7,3 triệu đồng/quyết định;
+ Phòng Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản;
+ Các Ban Hội đồng nhân cấp huyện: 0,5 triệu đồng/báo cáo;
+ Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 0,2 triệu đồng/văn bản.
- Cấp xã (Văn phòng HĐND và UBND cấp xã): 6 triệu đồng/văn bản.
b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, định mức phân bổ kinh phí:
- Cấp tỉnh: 8 triệu đồng/văn bản, trong đó:
+ Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 6,6 triệu đồng/nghị quyết; 7,3 triệu đồng/quyết định;
+ Sở Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản;
+ Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,5 triệu đồng/báo cáo;
+ Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/nghị quyết;
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/văn bản.
- Cấp huyện: 6 triệu đồng/văn bản, trong đó:
+ Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 4,8 triệu đồng/nghị quyết; 5,3 triệu đồng/quyết định;
+ Phòng Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản;
+ Các Ban Hội đồng nhân cấp huyện: 0,5 triệu đồng/báo cáo;
+ Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 0,2 triệu đồng/văn bản.
- Cấp xã (Văn phòng HĐND và UBND cấp xã): 4 triệu đồng/văn bản.
3. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm, được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
4. Căn cứ mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và định mức phân bổ kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC) trong tổng mức kinh phí đã được giao.