Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ tối đa 95% đối với xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II; 90% đối với xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn); 85% đối với các xã khu vực I theo dự toán được duyệt cho 06 nội dung, công việc sau:
1.1. Xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao xã đạt chuẩn.
1.2. Xây dựng hệ thống Thủy lợi nội đồng (công trình thủy lợi nhỏ; kiên cố hóa kênh mương nội đồng).
1.3. Xây dựng trường học.
1.4. Xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn.
1.5. Xây dựng mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
1.6. Xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở (xây dựng công trình của đài truyền thanh xã, trạm truyền thanh bản, tiểu khu).
2. Hỗ trợ tối đa 90% đối với xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II; 80% đối với xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn); 70% đối với các xã khu vực I theo dự toán được duyệt cho 03 nội dung, công việc sau:
2.1. Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
2.2. Xây dựng điểm tập trung xử lý rác thải, lò đốt rác thải của xã.
3. Hỗ trợ tối đa 70% đối với xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II; 60% đối với xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn); 50% đối với các xã khu vực I theo dự toán được duyệt (không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng công trình) cho 03 nội dung, công việc sau:
3.1. Xây dựng công trình cải tạo nghĩa trang (nghĩa trang nhân dân bản).
3.2. Xây dựng điểm thu gom rác thải bản, tiểu khu; xây dựng hệ thống thoát nước thải khu dân cư.
3.3. Xây dựng nhà văn hóa - công trình thể thảo bản, tiểu khu đạt chuẩn.
4. Hỗ trợ tối đa 50% đối với xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II; 40% đối với xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn); 30% đối với các xã khu vực I theo dự toán được duyệt (không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng công trình) cho 03 nội dung, công việc sau:
4.1. Xây dựng hạ tầng (ngoài hàng rào) các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tập trung.
4.2. Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt phân tán theo nhóm hộ (đối với các xã khu vực III hỗ trợ thêm nội dung công việc xây dựng giếng khoan phục vụ sản xuất).
4.3. Xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn: Xanh, sạch, đẹp (bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, chỉnh trang khu trung tâm, điện chiếu sáng đường trục chính, các hạng mục vệ sinh môi trường nông thôn).
5. Hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước để thực hiện 03 nội dung, công việc xây dựng đường giao thông đến bản, đường nội bản và đường trục chính nội đồng:
5.1. Đối với các xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II được hỗ trợ toàn bộ chi phí khảo sát, lập dự án; xi măng và vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi,ống cống hoặc thép làm cống). Mức hỗ trợ tối đa 45% chi phí xây dựng theo dự toán được duyệt.
5.2. Đối với các xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn) được hỗ trợ toàn bộ chi phí khảo sát, lập dự án; xi măng và hỗ trợ thêm một số loại vật liệu (cát, đá, sỏi, ống cống hoặc thép làm cống). Mức hỗ trợ tối đa 35% chi phí xây dựng theo dự toán được duyệt.
5.3. Đối với các xã khu vực I được hỗ trợ toàn bộ chi phí khảo sát, lập dự án; xi măng và ống cống. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng theo dự toán được duyệt.
Ngoài hỗ trợ từ ngân sách trung ương, cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ một phần chi phí hoàn thiện công trình, vật liệu xây dựng, máy thi công, bờ kè ở những điểm xung yếu theo khả năng cân đối của địa phương.
6. Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, khi cần nâng cao chất lượng tiêu chí thì được áp dụng nội dung, công việc và mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Nghị quyết này.