Điều 2. Thông qua mức giá tối đa, tối thiểu cụ thể từng loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Địa bàn thành phố Vinh (đô thị loại I)
a) Đất ở: Mức giá tối đa 51.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 320.000 đ/m2.
b) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:
+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000 đ/m2.
+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường): Mức giá tối đa 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 75.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:
+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000 đ/m2.
+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường): Mức giá tối đa 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 75.000 đ/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:
+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000 đ/m2.
+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường): Mức giá tối đa 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 75.000 đ/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:
+ Tại địa bàn các phường: 100.000 đ/m2.
+ Tại địa bàn các xã: 85.000 đ/m2.
- Đất vườn, ao: Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:
+ Tại địa bàn các phường: 100.000 đ/m2.
+ Tại địa bàn các xã: 85.000 đ/m2.
c) Các loại đất khác:
Căn cứ vào mức giá tối đa, tối thiểu của đất ở để xác định mức giá.
2. Địa bàn thị xã Cửa Lò (đô thị loại III)
a) Đất ở: Mức giá tối đa 13.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 500.000đ/m2.
b) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa 66.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 62.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa 66.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 62.000 đ/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa 66.000 đ/m2, Mức giá tối thiểu 62.000 đ/m2.
- Đất rừng sản xuất: Được chia làm 1 vị trí: Mức giá đất 5.000 đ/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa 66.000 đ/m2, Mức giá tối thiểu 62.000 đ/m2.
- Đất vườn, ao:
Áp dụng theo mức giá đất cao nhất của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.
c) Các loại đất khác:
Căn cứ vào mức giá tối đa, tối thiểu của đất ở để xác định mức giá.
3. Địa bàn thị xã Thái Hòa (đô thị loại IV)
a) Đất ở: Mức giá tối đa 10.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 80.000 đ/m2.
b) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 43.000 đ/m2.
+ Đối với xã, phường trung du: Mức giá tối đa 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 37.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 43.000 đ/m2.
+ Đối với xã, phường trung du: Mức giá tối đa 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 37.000 đ/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 43.000 đ/m2.
+ Đối với xã, phường trung du: Mức giá tối đa 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 37.000 đ/m2.
- Đất rừng sản xuất: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 3.000 đ/m2.
+ Đối với xã, phường trung du: Mức giá tối đa 3.500 đ/m2, mức giá tối thiểu 2.000 đ/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 43.000 đ/m2.
+ Đối với xã, phường trung du: Mức giá tối đa 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 37.000 đ/m2.
- Đất vườn, ao:
Áp dụng theo mức giá đất cao nhất của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.
c) Các loại đất khác:
Căn cứ vào mức giá tối đa, tối thiểu của đất ở để xác định mức giá.
4. Địa bàn thị xã Hoàng Mai (đô thị loại IV)
a) Đất ở: Mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 150.000 đ/m2.
b) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 45.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 29.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm: Được chia làm 4 vị trí để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 45.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 29.000 đ/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Được chia làm 2 khu vực để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 39.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Mức giá tối đa (vị trí 2) 43.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 3) 35.000 đ/m2.
- Đất rừng sản xuất: Được chia làm 2 khu vực để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 5.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 3.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 3.500 đ/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Được chia làm 2 khu vực để xác định giá:
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 39.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Được chia làm 1 vị trí, mức giá 35.000 đ/m2.
- Đất làm muối: Được chia làm 2 vị trí để xác định mức giá
+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 35.000 đ/m2.
- Đất vườn, ao:
Áp dụng theo mức giá đất cao nhất của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.
c) Các loại đất khác:
Căn cứ vào mức giá tối đa, tối thiểu của đất ở để xác định mức giá.
5. Địa bàn các huyện
a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V): Mức giá tối đa 8.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 150.000 đ/m2.
b) Đất ở nông thôn:
- Đối với xã đồng bằng: Mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 100.000đ/m2.
Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2.
- Đối với xã trung du: Mức giá tối đa 6.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 60.000đ/m2.
Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 6.000.000 đ/m2.
- Đối với xã miền núi: Mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 30.000 đ/m2.
Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2.
c) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước:
+ Đồng bằng và xã trung du Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 28.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 22.000 đ/m2.
+ Đối với xã miền núi: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 10.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm:
+ Đồng bằng và xã trung du Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 28.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 22.000 đ/m2.
+ Đối với xã miền núi: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 9.000 đ/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
+ Đối với xã đồng bằng và xã trung du Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 28.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 17.000 đ/m2.
+ Đối với xã miền núi: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 7.000 đ/m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
+ Đối với xã đồng bằng và xã trung du Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 28.000 đ/m2.
+ Đối với xã trung du: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 18.000 đ/m2.
+ Đối với xã miền núi: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 8.000 đ/m2
- Đất rừng sản xuất:
+ Đối với xã đồng bằng và xã trung du Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A): Được chia làm 4 vị trí: Mức giá tối đa 5.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 3.000 đ/m2.
- Đối với xã trung du: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 4.500 đ/m2, mức giá tối thiểu 2.000 đ/m2.
- Đối với xã miền núi: Được chia làm 4 vị trí; Mức giá tối đa 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 1.500 đ/m2.
- Đất làm muối: Được chia làm 3 vị trí; Mức giá tối đa 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 30.000 đ/m2.
- Đất vườn, ao: Áp dụng theo mức giá đất cao nhất của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.
d) Các loại đất khác:
Căn cứ vào mức giá tối đa, tối thiểu của đất ở để xác định mức giá.