Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận: - Quốc hội (Ủy ban CVĐXH, Ủy ban PL); - Văn phòng Chính phủ (Phòng công báo; Cổng TTĐTCP); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng BYT (để biết); - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP; - Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng Cục TCĐLCL); - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); - Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế; - Y tế các Bộ, Ngành; - Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc Tp. HCM; - UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Trung ương Hội Đông y Việt Nam; - Tổng công ty Dược Việt Nam; Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài; - Hiệp hội các Doanh nghiệp dược VN; - Hội Dược học Việt Nam; Hiệp hội Dược liệu; - Cổng thông tin điện tử BYT; - Lưu: VT, PC, YDCT (03). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số: 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu số 01A: Mẫu trình bày tiêu chuẩn cơ sở thuốc cổ truyền
Mẫu số 01B: Mẫu trình bày tiêu chuẩn cơ sở dược liệu
Mẫu số 02: Biên bản thu hồi thuốc cổ truyền
Mẫu số 03: Báo cáo thu hồi thuốc cổ truyền
Mẫu số 04: Biên bản hủy thuốc cổ truyền
Mẫu số 05: Báo cáo việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền
Mẫu số 06: Bản cam kết về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược liệu tại địa phương
Mẫu số 01A: Mẫu trình bày tiêu chuẩn cơ sở thuốc cổ truyền
| Tên cơ quan quản lý Tên cơ sở TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN Tên sản phẩm Số tiêu chuẩn |
||
| Tên cơ sở | Tên sản phẩm | Số TC: |
||||
| | | Có hiệu lực từ: |
Ban hành theo quyết định số....ngày....tháng....năm……
1. Yêu cầu kỹ thuật.
1.1. Công thức điều chế:
Ghi rõ tên từng nguyên liệu, phụ liệu, số lượng sử dụng trong công thức.
1.2. Nguyên liệu, phụ liệu:
Ghi rõ tài liệu tiêu chuẩn chất lượng từng nguyên liệu, phụ liệu.
1.3. Yêu cầu chất lượng:
Ghi rõ từng chỉ tiêu chất lượng, các yêu cầu đối với từng chỉ tiêu.
2. Phương pháp thử
Nêu rõ phương pháp thử cho từng chỉ tiêu chất lượng: bao gồm mục thuốc thử, thiết bị và cách tiến hành chi tiết.
Trong trường hợp là phương pháp thử chung trong Dược điển, phải ghi rõ tên Dược điển, phương pháp được sử dụng.
3. Đóng gói - Ghi nhãn - Bảo quản - Hạn dùng.
....ngày....tháng....năm Người đứng đầu đơn vị (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 01B: Mẫu trình bày tiêu chuẩn cơ sở dược liệu
| Tên cơ quan quản lý Tên cơ sở TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CỦA DƯỢC LIỆU Tên dược liệu Số tiêu chuẩn |
||
| Tên cơ sở | Tên dược liệu | Số TC: |
||||
| | | Có hiệu lực từ: |
Ban hành theo Quyết định số....ngày....tháng....năm……
1. Yêu cầu kỹ thuật
a) Ghi rõ từng chỉ tiêu chất lượng, các yêu cầu đối với từng chỉ tiêu theo cấu trúc của Dược điển;
b) Ghi rõ thời gian nuôi trồng với dược liệu có thời gian trồng trên 01 năm.
2. Phương pháp thử
Nêu rõ phương pháp thử cho từng chỉ tiêu chất lượng: bao gồm mục thuốc thử, thiết bị và cách tiến hành chi tiết.
Trong trường hợp là phương pháp thử chung trong Dược điển, phải ghi rõ tên Dược điển, phương pháp được sử dụng.
3. Đóng gói - Ghi nhãn - Bảo quản - Hạn dùng.
....ngày....tháng....năm Người đứng đầu đơn vị (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02: Biên bản thu hồi thuốc cổ truyền
Tên đơn vị chủ quản Tên cơ sở | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm ……
Biên bản thu hồi thuốc cổ truyền
Chúng tôi gồm (ghi rõ họ tên, chức vụ từng thành viên):
1/..........................................................................................................................................
2/..........................................................................................................................................
3/..........................................................................................................................................
thuộc ....................................................................................................................................
được giao nhiệm vụ thu hồi thuốc cổ truyền không đạt chất lượng theo công văn số: ……
ngày.... tháng.... năm.... của ................................................................................................
Đã tiến hành thu hồi tại ………………………số thuốc sau:
| Số TT | Tên Thuốc cổ truyền, nồng độ, hàm lượng | Đơn vị | Số lượng thu hồi | Số lô sản xuất | Đơn vị sản xuất | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Đại diện cơ sở nơi thu hồi thuốc cổ truyền | Các thành viên | Trưởng bộ phận thu hồi
Mẫu số 03: Báo cáo thu hồi thuốc cổ truyền
Tên đơn vị chủ quản Tên cơ sở | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm ……
Báo cáo thu hồi thuốc cổ truyền
Kính gửi:...
Thực hiện công văn số... ngày... tháng... năm... của.... về việc thu hồi thuốc cổ truyền..., số đăng ký..., số lô sản xuất..., ngày sản xuất..., hạn dùng... do... sản xuất,... nhập khẩu (đối với thuốc nhập khẩu),... (Tên cơ sở) xin báo cáo kết quả thu hồi thuốc như sau:
1. Thông tin về lô thuốc cổ truyền bị thu hồi:
- Đối với vị thuốc cổ truyền: tên vị thuốc cổ truyền, tên dược liệu (tên tiếng Việt và tiếng Latinh), số giấy đăng ký lưu hành (nếu có), số giấy phép nhập khẩu, số lô, hạn dùng, cơ sở nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu, cơ sở nhập khẩu dược liệu.
- Đối với thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền): Tên thuốc, số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, cơ sở sản xuất/cơ sở nhập khẩu;
- Thời gian xuất xưởng/nhập khẩu;
2. Kết quả thu hồi thuốc cổ truyền:
2.1. Kết quả thu hồi thuốc từ các cơ sở kinh doanh dược:
| STT | Tên cơ sở kinh doanh đã mua thuốc cổ truyền | Đơn vị tính | Số lượng đã mua | Số lượng đưa ra lưu hành | Số lượng thu hồi | Ghi chú |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3... | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | |
2.2. Tổng hợp kết quả thu hồi thuốc cổ truyền:
- Số lượng thuốc cổ truyền đã sản xuất/nhập khẩu;
- Số lượng thuốc cổ truyền đưa ra lưu hành trên thị trường;
- Số lượng thuốc cổ truyền đã thu hồi.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:…. | ……….., ngày tháng năm…. Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04: Biên bản hủy thuốc cổ truyền
Tên đơn vị chủ quản Tên cơ sở | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm ……
Biên bản hủy thuốc cổ truyền
Thực hiện quyết định số: ngày...tháng… năm....của…………………. về việc hủy thuốc cổ truyền không đạt chất lượng hoặc quá hạn dùng.
Hôm nay, ngày ….tháng....năm tại (tên địa điểm hủy thuốc):…………….
Hội đồng hủy thuốc được thành lập theo quyết định số.... ngày ….tháng.... năm……. của ……………gồm có:
1 ..........................................................................................................................................
2 ..........................................................................................................................................
3 ..........................................................................................................................................
đã chứng kiến và tiến hành hủy các thuốc sau:
| STT | Tên thuốc cổ truyền, nồng độ, hàm lượng | Số lô | Tên đơn vị sản xuất | Số lượng thuốc cổ truyền hủy theo chứng từ | Số thuốc cổ truyền thực hủy | Chênh lệch (*) | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
((*) Nếu có chênh lệch giữa số thuốc cổ truyền thực hủy và số lượng thuốc cổ truyền huỷ theo chứng từ thì phải giải trình lý do)
Phương thức hủy:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Biên bản hủy thuốc cổ truyền báo cáo lên.........................................................................
Biên bản này lập thành….. bản, mỗi bên giữ 01 bản, gửi báo cáo…… bản
Các thành viên tham gia hủy thuốc cổ truyền (ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh) | Chủ tịch Hội đồng hủy thuốc cổ truyền (ký tên, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 05: Báo cáo việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền
Tên đơn vị chủ quản Tên cơ sở | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số….. | ………, ngày……tháng……năm ……
BÁO CÁO VIỆC LẤY MẪU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU, THUỐC CỔ TRUYỀN
Kính gửi: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
| Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất | Tên nước sản xuất | Tên dược liệu, thuốc cổ truyền (dạng bào chế), HC, HL | SĐK hoặc GPNK hoặc Số TCCL | Số lô, NSX (nếu có), HD | Quy cách đóng gói /Đvt (đơn vị đóng gói nhỏ nhất) | Số lượng nhập khẩu (*) | Tên, sđt cơ sở đăng ký (*) | Tên, sđt cơ sở nhập khẩu | Tên, sđt cơ sở ủy thác NK (nếu có) (*) | Tên, sđt (các) cơ sở phân phối cấp 1 (nếu có) (*) | Ngày nhập khẩu (*) | Tên, sđt cơ sở lấy mẫu và cơ sở kiểm nghiệm | Ngày lấy mẫu | Ngày ban hành PKN | KQ KN (đạt/kg đạt) |
|||||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
(*) Cơ sở lấy mẫu & cơ sở kiểm nghiệm không báo cáo những nội dung này
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:…. | ……….., ngày tháng năm…. Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06: Bản cam kết về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược liệu tại địa phương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày……tháng……năm ……
BẢN CAM KẾT
VỀ ĐỊA ĐIỂM NUÔI TRỒNG, THU HÁI, KHAI THÁC DƯỢC LIỆU
Kính gửi:
- Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Sở Y tế tỉnh ………………
Cơ sở....xin cam kết đã thu mua dược liệu tại các cơ sở/cá nhân nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu, cụ thể như sau:
| Stt | Cơ sở hoặc cá nhân nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu | Địa điểm kinh doanh/Hộ khẩu thường trú | Tên dược liệu (tên khác, tên khoa học) | Diện tích trồng (m 2 ) | Địa điểm trồng | Sản lượng dự kiến (kg) | Thời điểm thu mua |
|||||||||
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
Trường hợp phát hiện có sự giả mạo, không đúng sự thật về các nội dung đã cam kết, cơ sở xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc của dược liệu và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về kinh doanh dược liệu không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Xác nhận về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược liệu của UBND xã, phường, thị trấn 1 | GIÁM ĐỐC CƠ SỞ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
_____________
1 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược liệu tại địa phương.
PHỤ LỤC II
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ VI PHẠM VÀ KẾT LUẬN CÁC TRƯỜNG HỢP THUỐC CỔ TRUYỀN PHẢI THU HỒI (Ban hành kèm theo Thông tư số: 13/2018/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Thuốc cổ truyền vi phạm mức độ 1: Thuốc vi phạm có nguy cơ gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
2. Thuốc có chứa các chất bị cấm sử dụng trong sản xuất thuốc;
3. Thuốc mà thành phẩm được sản xuất từ nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
4. Thuốc được sản xuất từ nguyên liệu không phải mục đích dùng cho người;
5. Thuốc có thông báo thu hồi khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài;
6. Thuốc có chứa dược liệu được Tổ chức Y tế Thế giới, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước xuất xứ khuyến cáo không an toàn, không hiệu quả cho người sử dụng;
7. Thuốc hết hạn sử dụng;
8. Thuốc sản xuất tại cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc không đáp ứng điều kiện sản xuất hoặc các quy định khác về điều kiện kinh doanh dược;
9. Thuốc không đúng chủng loại do có sự nhầm lẫn trong quá trình cấp phát, giao nhận mà trong thành phần thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT - BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc;
10. Thuốc nhầm lẫn thành phần dược liệu có thể gây hậu quả nghiêm trọng;
11. Thuốc nhầm lẫn hàm lượng thành phần nguyên liệu/dược liệu có thể gây hậu quả nghiêm trọng;
12. Thuốc có ghi nhãn không đúng về hàm lượng, đường dùng, liều dùng đối với thuốc có chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT - BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.
II. Thuốc cổ truyền vi phạm mức độ 2: Thuốc có bằng chứng không bảo đảm đầy đủ hiệu quả điều trị hoặc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng nhưng chưa đến mức gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc chưa ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc có kết luận không bảo đảm yêu cầu về hiệu quả điều trị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Thuốc được sản xuất từ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng;
3. Thuốc không có bằng chứng, tài liệu chứng minh đã được kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất và trước khi xuất xưởng;
4. Thuốc không có giấy đăng ký lưu hành hoặc chưa được phép nhập khẩu;
5. Thuốc có giấy đăng ký lưu hành được cấp dựa trên hồ sơ giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
6. Thuốc được sản xuất từ nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng hoặc nguyên liệu đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
7. Thuốc sản xuất, nhập khẩu không đúng hồ sơ đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu;
8. Thuốc không đạt chất lượng về chỉ tiêu độ nhiễm khuẩn, trừ vị thuốc cổ truyền;
9. Thuốc có hàm lượng thành phần nguyên liệu/dược liệu nằm mức giới hạn 5% so với giới hạn quy định tại hồ sơ đăng ký;
10. Thuốc nhầm lẫn thành phần dược liệu (ngoài các trường hợp được đánh giá ở mức độ 1);
III. Thuốc cổ truyền vi phạm mức độ 3: Thuốc không thuộc trường hợp quy định tại Mục I và Mục II mà do các nguyên nhân khác nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn khi sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc không đạt chất lượng về chỉ tiêu cảm quan: biến đổi màu sắc;
2. Thuốc không đạt chất lượng về chỉ tiêu tỷ trọng;
3. Thuốc không đạt chất lượng về chỉ tiêu tạp chất, độ ẩm;
4. Thuốc không đạt chất lượng về chỉ tiêu chênh lệch khối lượng của thuốc viên;
5. Thuốc có hàm lượng thành phần nguyên liệu/dược liệu không đạt nhưng nằm trong phạm vi 5% so với giới hạn quy định tại hồ sơ đăng ký;
6. Thuốc nước uống không đạt chất lượng về độ lắng cặn;
7. Thuốc không thực hiện đúng các quy định về ghi nhãn thuốc theo quy định tại Điều 61 của Luật Dược và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
8. Thuốc không đáp ứng đầy đủ yêu cầu về ghi nhãn, trừ trường hợp mức độ I và II nêu trên;
9. Thuốc có vật liệu bao bì và dạng đóng gói không đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc;
10. Thuốc vi phạm về chỉ tiêu khối lượng trung bình, thuốc sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký thuốc: thay đổi khối lượng viên, tỷ lệ tá dược, loại tá dược.
IV. Các trường hợp vi phạm khác: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền kết luận mức độ vi phạm của thuốc sau khi có ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu, thuốc cổ truyền của Bộ Y tế. Ý kiến của Hội đồng được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của thuốc vi phạm đến sức khỏe của người sử dụng.