Điều 46. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Y dược cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thanh tra Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, việc thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và việc chấp hành pháp luật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi cả nước.
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, việc thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và việc chấp hành pháp luật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi địa phương quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ); - Bộ trưởng (để b/c); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, KCB. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Lê Tuấn
PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[50]
PHỤ LỤC 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[51]
PHỤ LỤC 3
MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[52]
PHỤ LỤC 4
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[53]
PHỤ LỤC 4A
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG HOẶC THAY ĐỔI PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[54]
PHỤ LỤC 4B[55]
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN GHI TRÊN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1.[56]Bác sỹ chuyên khoa nội tổng hợp: Khám bệnh, chữa bệnh nội khoa.
1b. [57]Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng.
2. Bác sỹ chuyên khoa thuộc hệ nội: Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội tim mạch, nội hô hấp, hồi sức cấp cứu ...
3. Bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm, kỹ thuật viên xét nghiệm (tốt nghiệp đại học): Chuyên khoa xét nghiệm.
4. Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc X quang hoặc siêu âm: Chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc X quang hoặc siêu âm.
5. Bác sỹ chuyên khoa ngoại, chuyên khoa thuộc hệ ngoại: Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa ngoại hoặc khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa ngoại tiêu hóa, thần kinh, tiêu hóa, hô hấp...
6. Bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ: Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật thẩm mỹ.
7. Bác sĩ y học dự phòng: phát hiện và xử trí các bệnh thông thường; xử trí ban đầu một số trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;
8. Bác sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền, lương y: Khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
9. Người hành nghề bằng bài thuốc gia truyền: Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng bài thuốc gia truyền.
10. Y sỹ: tham gia sơ cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y học dự phòng, y sỹ.
11. Điều dưỡng:
a. Điều dưỡng: thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TTLTBYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
b. Người có bằng y sỹ đa khoa, y sỹ sản nhi, y sỹ y học cổ truyền và các đối tượng khác có bằng trung cấp y trở lên đã có thời gian hành nghề điều dưỡng ít nhất là 12 tháng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2012 thì thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TTLTBYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.
12. Hộ sinh: thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TTLTBYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.
13. Kỹ thuật viên: Kỹ thuật viên gây mê hồi sức; kỹ thuật viên vật lý trị liệu - phục hồi chức năng hoặc kỹ thuật viên xét nghiệm hoặc kỹ thuật viên chuyên khoa khác.
14. Người hành nghề bằng phương pháp chữa bệnh gia truyền: Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp chữa bệnh gia truyền.
15. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng dinh dưỡng, tiết chế: Khám bệnh, chữa bệnh bằng dinh dưỡng, tiết chế.
16. Người làm việc tại khoa hoặc đơn vị kiểm soát nhiễm khuẩn đồng thời trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh thì phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề ghi khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa đó (VD: nếu trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội thì ghi khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội).
17. Đối với bác sĩ tại tuyến huyện và tuyến xã nếu tốt nghiệp bác sĩ đa khoa sẽ ghi là: “khám bệnh, chữa bệnh đa khoa”. Nếu những đối tượng này có thêm bằng chuyên khoa sẽ bổ sung thêm vào phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề.
PHỤ LỤC 5
MÃ KÝ HIỆU PHÔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[58]
PHỤ LỤC 6
MẪU DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[59]
PHỤ LỤC 7
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THỰC HÀNH TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[60]
PHỤ LỤC 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH TIẾP NHẬN VÀ PHÂN CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[61]
PHỤ LỤC 9
MẪU HỢP ĐỒNG THỰC HÀNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[62]
PHỤ LỤC 10
MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC HÀNH
(được bãi bỏ)[63]
PHỤ LỤC 11
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA HOẶC CÔNG NHẬN BIẾT TIẾNG VIỆT THÀNH THẠO HOẶC SỬ DỤNG THÀNH THẠO NGÔN NGỮ KHÁC HOẶC ĐỦ TRÌNH ĐỘ PHIÊN DỊCH TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[64]
PHỤ LỤC 12
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BIẾT TIẾNG VIỆT THÀNH THẠO HOẶC GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG THÀNH THẠO NGÔN NGỮ KHÁC HOẶC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TRÌNH ĐỘ PHIÊN DỊCH TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[65]
PHỤ LỤC 13
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[66]
PHỤ LỤC 14
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ Y TẾ, NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[67]
PHỤ LỤC 15
MẪU ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
(được bãi bỏ)[68]
PHỤ LỤC 16
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHI THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM
(được bãi bỏ)[69]
PHỤ LỤC 17
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHI THAY ĐỔI TÊN ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[70]
PHỤ LỤC 18
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DO BỊ MẤT HOẶC HƯ HỎNG HOẶC BỊ THU HỒI
(được bãi bỏ)[71]
PHỤ LỤC 19
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DO THAY ĐỔI QUY MÔ, CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẶC PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[72]
PHỤ LỤC 20
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(được bãi bỏ)[73]
PHỤ LỤC 21
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT Ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
…… 1 …… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số /… 2 …. - GPHĐ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ………… 3 …………. - Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ - CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh; - Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 201 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Xét đề nghị của ...................... 4 .............................., CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ………………………… 5 …………………………….. Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: ………………………………………. Số chứng chỉ hành nghề: …………………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp:………… 6 Hình thức tổ chức: ………………………………………… 7 ……………………………. Địa điểm hành nghề: ……………………………………... 8 ………………………….. Phạm vi hoạt động chuyên môn: Thực hiện kỹ thuật chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế phê duyệt ban hành kèm theo giấy phép hoạt động. Thời gian làm việc hằng ngày:……………………………………………………………. …… 9 …., ngày tháng năm 20… CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu) | …… 1 …… | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số /… 2 …. - GPHĐ | CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
…… 1 …… | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /… 2 …. - GPHĐ
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
___________________
[1] Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động (Bộ Y tế/ Sở Y tế);
2 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động;
3 Chức danh của người có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
4 Tên đơn vị tiếp nhận việc cấp, cấp lại giấy phép hoạt động;
5 Ghi bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14;
6 Áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 25, 26, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35;
7 Ghi theo đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
8 Địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
9 Địa danh.
PHỤ LỤC 22[74]
MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
(được bãi bỏ)
[1]Thông tư số 16/2014/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:
" Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Hướng dẫn thí điểm về bác sĩ gia đình và phòng khám bác sĩ gia đình."
Thông tư số 41/2015/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thông tư số 41/2017/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.
Thông tư số 50/2017/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật thống kê số 85/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Bảo hiểm y tế, Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Quản lý y dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh."
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[5] Cụm từ "định hướng chuyên khoa hoặc" được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[6] Khoản này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[9] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[10] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[11] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[12] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 50/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
[13] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[14] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[15] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[16] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[17] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[20] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[21] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[22] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[23] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[24] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[25] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[26] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[27] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[28] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 41/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
[29] Khoản này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[30] Khoản này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[31] Khoản này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[32] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[33] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[34] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[35] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[36] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[37] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[38] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[39] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[40] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[41] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017
[42] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[43] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[44] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[45] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[46] Điều này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[47] Điểm này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[48] Khoản này được bãi bỏ bởi Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
[49]Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Thông tư số 16/2014/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014 quy định như sau:
"Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
2. Bãi bỏ quy định về phòng khám bác sĩ gia đình tại Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.