Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ phát triển cây ăn trái đặc sản tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2018 - 2021, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Chính sách này hỗ trợ cho thành viên hợp tác xã trồng cây ăn trái đặc sản giai đoạn 2018 - 2021, trên địa bàn các huyện Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Châu Thành, Cù Lao Dung, thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
Thành viên hợp tác xã trồng các loại cây ăn trái gồm: Bưởi, cam, quýt, nhãn, xoài, mãng cầu, vú sữa.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2021.
4. Nguyên tắc áp dụng
a) Trong trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
b) Không hỗ trợ lãi suất đối với các khoản nợ gốc quá hạn, nợ gốc được gia hạn nợ và sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
5. Nội dung và điều kiện hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay cho thành viên hợp tác xã khi vay vốn từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để cải tạo, mở mới diện tích cây ăn trái đặc sản.
- Hỗ trợ xây dựng chuỗi giá trị; xây dựng mô hình trình diễn; tập huấn; các khoản hỗ trợ khác (xúc tiến thương mại, tuyên truyền, tư vấn kỹ thuật, công tác giống, tham quan học tập).
b) Điều kiện hưởng hỗ trợ lãi suất
- Thành viên hợp tác xã phải có diện tích đất sản xuất từ 500m2 trở lên trên địa bàn các huyện Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Châu Thành, Cù Lao Dung, thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và phải tham gia liên kết chuỗi giá trị; thực hiện các mô hình GAP, mô hình hữu cơ.
- Thực hiện cải tạo, mở mới trồng các loại cây ăn trái đặc sản gồm: Bưởi, cam, quýt, nhãn, xoài, mãng cầu, vú sữa.
- Có hợp đồng tín dụng ở các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn tỉnh để cải tạo, mở mới diện tích cây ăn trái đặc sản.
6. Định mức hỗ trợ
- Thành viên hợp tác xã đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay từng năm và liên tục trong 03 năm đầu; tổng số tiền hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/phương án.
- Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng chuỗi giá trị (áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP, mô hình hữu cơ) theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn mở mới, cải tạo gồm: Hỗ trợ 100% giống, 30% vật tư thiết yếu nhưng không quá 70.000.000 đồng/ha đối với cây bưởi; không quá 100.000.000 đồng/ha đối với cây cam, quýt; không quá 30.000.000 đồng/ha đối với cây nhãn, vú sữa, xoài, mãng cầu theo Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn cho cán bộ kỹ thuật, thành viên hợp tác xã theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các khoản hỗ trợ khác (xúc tiến thương mại, tuyên truyền, tư vấn kỹ thuật, công tác giống, tham quan học tập) theo quy định hiện hành.
7. Nguồn vốn và ước kinh phí hỗ trợ
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.
- Ước tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2018 - 2021: 38.000.000.000 đồng (ba mươi tám tỷ đồng).