Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; Ô tô, tàu thủy, xe mô tô đặc chủng. Các tài sản khác có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trên 01 gói thầu mua sắm hoặc trên 01 đơn vị tài sản;
b) Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương
Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Các tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu mua sắm hoặc trên 01 đơn vị tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Các tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 gói thầu mua sắm hoặc trên 01 đơn vị tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương
Mua sắm tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; ô tô, tàu thủy, xe mô tô) có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 gói thầu mua sắm hoặc trên 01 đơn vị tài sản.
đ) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện, thành phố
Mua sắm tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; ô tô, tàu thủy, xe mô tô) có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 gói thầu mua sắm hoặc trên 01 đơn vị tài sản.
e) Đối với vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên (trừ các vật tư, công cụ, dụng cụ đã có văn bản của Nhà nước quy định khác hoặc hướng dẫn riêng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất, các tài sản khác phục vụ hoạt động có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) từ 200 triệu đồng trở lên.
b) Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất, các tài sản khác phục vụ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có giá trị 01 lần thuê (tính cho cả thời gian thuê) dưới 200 triệu đồng.
3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô, tàu thủy, xe mô tô đặc chủng. Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Thu hồi tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương; thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều chuyển tài sản công của các đơn vị sự nghiệp công lập giữa cấp tỉnh với cấp huyện.
b) Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều chuyển tài sản công giữa của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (Trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều này).
5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); ô tô, tàu thủy, xe mô tô đặc chủng. Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng). Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Riêng tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán.
6. Thẩm quyền quyết định thanh lý, tiêu hủy tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất); Ô tô, tàu thủy, xe mô tô đặc chủng. Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản.
b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
Các tài sản công khác (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này).
7. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất; ô tô, tàu thủy, xe mô tô đặc chủng. Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng). Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, ban ngành tỉnh và cấp tương đương; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
Các tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.