Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
1. Sửa đổi Mục 3, Phần I, Điều 1
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020 |
||||
| | Chỉ tiêu đầu vào: | |
| 1 | Số Bác sỹ/vạn dân | 12 |
| 2 | Số giường bệnh/vạn dân (không kể Trạm y tế) | 33,31 |
| | Chỉ tiêu hoạt động: | |
| 3 | Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%) | >93 |
| 4 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) | >96 |
| | Chỉ tiêu đầu ra: | |
| 5 | Tỷ suất chết trẻ em <5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống) | 43 |
| 6 | Quy mô dân số (triệu người) | 0,474 |
| 7 | Tỷ lệ tăng dân số (%) | 1,79 |
| 8 | Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) | 113 |
| 9 | Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS (%) | 0,4 |
2. Sửa đổi Mục 1, Phần II, Điều 1
a. Đến năm 2020: 75% Trung tâm y tế huyện, thành phố được đầu tư xây dựng; 80% các trạm y tế được kiên cố, đủ công trình phụ trợ.
b. Đến năm 2020: Trung tâm y tế huyện, thành phố đảm bảo thực hiện được trên 70% các dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.
c. Đến năm 2020: 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi, viên chức làm công tác dược và y học cổ truyền.
d. Đến năm 2020: Duy trì 08 Trung tâm y tế huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế thực hiện đa chức năng bao gồm dự phòng, dân số, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác.
3. Sửa đổi Điểm 2.2, Mục 2, Phần II, Điều 1
a. Đến năm 2020: Có 08 Trung tâm y tế huyện, thành phố thực hiện đa chức năng.
b. Năm 2018: Thực hiện hợp nhất các đơn vị làm công tác y tế dự phòng thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
4. Sửa đổi Điểm 3.1, Mục 3, Phần II, Điều 1
a. Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 03 bệnh viện tuyến tỉnh; 08 Trung tâm y tế huyện, thành phố thực hiện đa chức năng, chưa bao gồm bệnh viện tư nhân.
b. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ của những đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh.
c. Tuyến tỉnh
Đến năm 2020: Bệnh viện đa khoa tỉnh duy trì hạng II, quy mô 500 giường bệnh; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh duy trì hạng III, quy mô 100 giường bệnh; 100% bệnh viện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh.
d. Tuyến huyện
Đến năm 2020: Có 08 Trung tâm y tế huyện, thành phố duy trì xếp hạng III, quy mô từ 50-180 giường bệnh; cơ sở 2 Trung tâm y tế huyện Sìn Hồ và 04 đơn nguyên điều trị.
e. Tuyến xã: Các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
5. Sửa đổi Điểm 8.1, Điểm 8.2, Điểm 8.3, Mục 8, Phần II, Điều 1
a. Sửa đổi Điểm 8.1, Mục 8, Phần II, Điều 1
Đến năm 2020: Đầu tư, nâng cấp 04 đơn nguyên điều trị và cơ sở 2 Trung tâm y tế huyện Sìn Hồ.
b. Sửa đổi Điểm 8.2 Mục 8, Phần II, Điều 1
Đến năm 2020: Phấn đấu 100% các cơ sở y tế có đủ trang thiết bị y tế theo tiêu chuẩn, định mức quy định. Ưu tiên Trung tâm y tế mới thành lập, các đơn nguyên điều trị, Trạm y tế các xã vùng sâu, vùng xa, các cơ sở có nhu cầu cấp bách và phát triển dịch vụ, kỹ thuật cao.
c. Sửa đổi Điểm 8.3 Mục 8, Phần II, Điều 1
Đến năm 2020: Bổ sung quỹ đất cho các đơn vị là 4,51 ha, trong đó: Tuyến huyện 2,466 ha; tuyến xã 2,044 ha.
6. Bổ sung vào phần cuối Mục 1, Phần III, Điều 1 nội dung như sau:
“Tập trung đào tạo, phát triển nhân lực y tế có chất lượng cao theo cơ cấu hợp lý và có chuyên môn về sử dụng trang thiết bị y tế; có chế độ, chính sách thu hút và đãi ngộ đối với bác sỹ, viên chức y tế có trình độ chuyên môn cao đến công tác và công tác lâu dài tại tỉnh”.
7. Bãi bỏ: Mục 10, Phần II, Điều 1; cụm từ “đến năm 2030 đều là 100%” tại Mục 1, Phần II, Điều 1; cụm từ “và tầm nhìn đến năm 2030” tại Mục 4 phần III Điều 1 và cụm từ “định hướng đến năm 2030” trong tất cả các điều của Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND.
8. Các nội dung khác không sửa đổi thực hiện theo Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.