Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá XI Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2018./.
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Ban công tác đại biểu của Quốc hội; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ pháp chế); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội t ỉnh ; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Thường trực HĐND - UBND các huyện, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐ. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hùng
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG VÀ LOẠI CÔNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh)
| TT | Loại công trình | Đối tượng | Mức hỗ trợ |
|||||
| 1 | Bê tông hóa giao thông nông thôn | Đối tượng 1 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) bằng xe ô tô đến địa điểm xây dựng công trình (một nơi mà ô tô đến được); 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (máy san gạt mặt bằng, máy đầm, máy trộn bê tông...); 70% chi phí nhân công và 05 triệu đồng/km để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí mua các vật tư còn lại (ván khuôn, bạt lót, đinh, nước, điện....) và công lao động để thực hiện. |
| | | Đối tượng 2 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, san gạt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng) và 05 triệu đồng/km để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng; đóng góp kinh phí và công lao động để thực hiện. |
| 2 | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng | Đối tượng 1 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống máng sắt) bằng xe ô tô đến địa điểm xây dựng công trình (một nơi mà ô tô đến được); 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (máy đào, máy đầm, máy trộn bê tông...); 70% chi phí nhân công và 05 triệu đồng/km để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí mua các vật tư còn lại (ván khuôn, bạt lót, đinh, nước, điện....) và công lao động để thực hiện. |
| 2 | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng | Đối tượng 2 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống máng sắt) bằng xe ô tô đến địa điểm xây dựng công trình (một nơi mà ô tô đến được); 70% chi phí mua hoặc khai thác cát đá, sỏi, chi phí thuê máy (máy đào, máy đầm, máy trộn bê tông...) và 05 triệu đồng/km để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí mua các vật tư còn lại (ván khuôn, bạt lót, đinh, nước, điện....) và công lao động. |
| 3 | Nhà văn hóa thôn | | |
| 3.1 | Đối với nhà rông | Các xã trên địa bàn tỉnh | - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng. |
| | | | - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp. |
| 3.2 | Đối với nhà xây | Các xã trên địa bàn tỉnh | - Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng. |
| | | | - Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp. |
| 4 | Lớp học mầm non (theo Thông tư 02/2014/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 05 triệu đồng/công trình để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí để xây dựng. |
| 5 | Khu thể thao | | |
| 5.1 | Khu thể thao xã (theo Thông tư 12/2010/TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), hàng rào trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 70 triệu đồng. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng. |
| 5.2 | Khu thể thao thôn (theo Thông tư 06/201 1 /TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), trụ căng lưới (bóng chuyền), hàng rào trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 30 triệu đồng . Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí, ngày công thực hiện. |
| 6 | Lớp học tiểu học (theo Thông tư 02/2014/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Các xã trên địa bàn tỉnh | Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 05 triệu đồng/công trình để chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý thực hiện công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp kinh phí để xây dựng. |
| 7 | Giếng nước (giếng đào) | Đối tượng 1 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% theo giá trị dự toán công trình (không tính phần máy bơm, sân giếng) được UBND xã phê duyệt tại thời điểm. Người dân tự tham gia đóng góp kinh phí phần kinh phí còn lại để xây dựng. |
| | | Đối tượng 2 | Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm. Người dân tự tham gia đóng góp phần kinh phí còn lại để xây dựng. |