Điều 3. Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản:
- Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.
b) Tài sản khác (trừ các tài sản đã quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này):
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản theo danh mục dự toán có giá trị trên 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị trên 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm, thuê tài sản theo danh mục dự toán có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị không quá 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định:
- Thu hồi, điều chuyển, thanh lý (trừ trường hợp thanh lý tài sản phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Bán trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán không quá 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ các tài sản quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc thành phố quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc quận, huyện và phường, xã, thị trấn.