Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI - kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2018./.
CHỦ TỊCH Đỗ Xuân Tuyên
DANH MỤC
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRẦN CAO, HUYỆN PHÙ CỪ (Kèm theo Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
| TT | Tên đường/phố | Vị trí | | | Quy mô | |
||||||||
| | | Khu vực đi qua | Điểm đầu | Điểm cuối | Dài (m) | Rộng (m) |
| I. | TÊN ĐƯỜNG | | | | | |
| 1 | La Tiến | Qua ngã tư Phố Cao, các cơ quan của huyện | Đồng Mả Lái (Giáp ranh xã Phan Sào Nam) | Giáp ranh xã Tống Phan | 1.660 | 10 |
| 2 | Hòa Bình | Dọc sông Hòa Bình | Giáp ranh xã Quang Hưng | Giao với đường La Tiến | 1.850 | 5,5 |
| 3 | Trần Xá | Liên thôn Trần Hạ, Trần Thượng | Giao với đường Đậu Từa | Giao với điểm nối 02 phố: Phố Từa và Phố Cao | 1.060 | 5,5 |
| 4 | Tống Trân | Liên xã Trần Cao, Tống Phan | Giáp ranh xã Đoàn Đào | Giáp ranh xã Tống Phan | 1.470 | 5 |
| 5 | Trần Thượng 1 | Khu dân cư thôn Trần Thượng | Giao với Phố Từa | Giao với đường Đậu Từa | 1.000 | 5,5 |
| 6 | Đậu Từa | Khu dân cư thôn Trần Thượng | Giáp cánh đồng Cao | Giao với ĐT.386 | 1.370 | 5,5 |
| 7 | Trần Thượng 2 | Khu dân cư thôn Trần Thượng | Giao với đường Trần Thượng 1 | Giao với đường Đậu Từa | 740 | 5,5 |
| 8 | Trần Thượng 3 | Khu dân cư thôn Trần Thượng | Giao với đường Trần Thượng 1 | Giao với đường Đậu Từa | 460 | 5,5 |
| 9 | Cao Từa | Khu dân cư thôn Trần Hạ và Cao Xá | Giao với Phố Từa | Giao với đường La Tiến | 1.455 | 5,5 |
| 10 | Trần Hạ | Khu dân cư thôn Trần Hạ | Giao với đường Cao Từa | Giao với đường Cổng Ba | 340 | 5,5 |
| 11 | Cổng Ba | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cao Từa | Giao với đường Cổng Đông 2 | 320 | 5,5 |
| 12 | Cổng Đông 1 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cổng Ba | Giao với Phố Cao | 480 | 5 |
| 13 | Cổng Đông 2 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Trần Xá | Giao với đường Cổng Đông 1 | 225 | 5,5 |
| 14 | Cổng Đình 1 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cao Từa | Giao với đường Cổng Đông 1 | 360 | 5,5 |
| 15 | Mai Lĩnh | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cổng Trại 1 | Giao với Phố Cao | 355 | 5 |
| 16 | Cổng Trại 1 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cổng Đình 1 | Giao với đường La Tiến | 330 | 5,5 |
| 17 | Cổng Đình 2 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cổng Đình 1 | Giao với đường Cổng Trại 2 | 220 | 5,5 |
| 18 | Cổng Trại 2 | Khu dân cư thôn Cao Xá | Giao với đường Cao Từa | Giao với đường Cổng Trại 1 | 295 | 5 |
| 19 | 14 tháng 8 | Khu dân cư số 02 và khối cơ quan | Giao với đường Trần Thị Khang | Giao với phố Nguyễn Du (giáp Trung tâm Y tế huyện) | 790 | 6 |
| 20 | Trần Thị Khang | Khối cơ quan; đền thờ các anh hùng liệt sỹ huyện; Bộ Chỉ huy quân sự huyện | Giao với đường La Tiến | Giáp với xã Tống Phan | 625 | 6 |
| II. | TÊN PHỐ | | | | | |
| 1 | Phố Cao | QL.38B | Giao với điểm cuối đường Trần Xá và tiếp nối với điểm cuối Phố Từa | Giáp xã Đoàn Đào | 1.210 | 14 |
| 2 | Phố Từa | QL.38B | Đồng Trai (giáp xã Quang Hưng) | Giao với điểm cuối đường Trần Xá và tiếp nối với điểm đầu Phố Cao | 1.010 | 14 |
| 3 | Nguyễn Công Tiễu | Khu dân cư số 01 | Giao với Phố Cao (Nhà ông Trần Đoàn Toán) | Nhà ông Dương Xuân Tiền | 180 | 11 |
| 4 | Doãn Mậu Đàm | Khu dân cư số 01 | Giao với Phố Cao (Nhà ông Trần Duy Út) | Nhà ông Nguyễn Văn Phú | 180 | 11 |
| 5 | Nguyễn Du | Khu dân cư số 02 | Giao với đường Tống Trân | Giao với đường 14 tháng 8 | 330 | 7,5 |
| 6 | Cúc Hoa | Khu dân cư số 02 | Giao với đường Tống Trân | Giao với đường 14 tháng 8 | 350 | 11 |
| 7 | Lê Hữu Trác | Khu dân cư số 02 | Giao với phố Nguyễn Du (Nhà ông Nguyễn Văn Liên) | Giao với đường 14 tháng 8 | 195 | 7,5 |