Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2). XH | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
| STT | Tên đập, hồ chứa nước | Dung tích (triệu m 3 ) | Tỉnh/ Thành phố | Ghi chú |
||||||
| 1 | Dầu Tiếng | 1.580 | Tây Ninh | Dung tích toàn bộ trên 1 tỷ m 3 |
| 2 | Cửa Đạt | 1.450 | Thanh Hóa | |
| 3 | Tả Trạch | 646 | Thừa Thiên Huế | Hạ du có thành phố Huế |
PHỤ LỤC II
BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Bảng 1. Phân cấp công trình theo quy mô, công suất
| TT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | | | | |
|||||||||
| | | | Đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| 1 | Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu) | Diện tích (nghìn ha) | | > 50 | > 10÷ 50 | > 2÷ 10 | ≤ 2 |
| 2 | Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường) | Dung tích (triệu m 3 ) | > 1.000 | > 200÷ 1.000 | > 20÷ 200 | ≥ 3÷ 20 | < 3 |
| 3 | Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác | Lưu lượng (m 3 /s) | > 20 | > 10÷ 20 | > 2÷ 10 | ≤ 2 | |
Bảng 2. Phân cấp công trình theo đặc tính kỹ thuật
| TT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | | | | |
|||||||||
| | | | Đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| 1 | Đập đất, đập đất - đá các loại | | | | | | |
| 1.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | > 70÷ 100 | > 25÷ 70 | > 10÷ 25 | ≤ 10 |
| 1.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | > 35÷ 75 | | > 8÷ 15 | ≤ 8 |
| 1.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 15÷ 25 | > 5 ÷ 15 | ≤ 5 |
| 2 | Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác | | | | | | |
| 2.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | > 60÷ 100 | > 25÷ 60 | > 10÷ 25 | ≤ 10 |
| 2.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | > 25÷ 50 | > 10÷ 25 | > 5÷ 10 | ≤ 5 |
| 2.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 10÷ 20 | > 5÷ 10 | ≤ 5 |
| 3 | Tường chắn | | | | | | |
| 3.1 | Nền là đá | Chiều cao tường (m) | | > 25 ÷ 40 | > 15÷ 25 | > 8÷ 15 | ≤ 8 |
| 3.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | | > 12÷ 20 | > 5÷ 12 | ≤ 5 |
| 3.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 10÷ 15 | > 4÷ 10 | ≤ 4 |
Ghi chú:
- Đối với đập đất, đập đất - đá các loại: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;
- Đối với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;
- Đối với tường chắn: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn sau khi đã dọn móng đến đỉnh tường.
PHỤ LỤC III
GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP CHO CÁC PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
|||
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: ..........................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .......................................................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .........................................................................................................
- Nội dung: ..................................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động ................................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm ………
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày … tháng … năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép: ................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Số điện thoại: .................................. Số Fax: .....................................................................
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ……… đến ……….
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung: ........................................
- Vị trí của các hoạt động ...................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm....
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)