Điều 1. Quy định mức hỗ trợ bằng tiền đối với người dân trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường khu vực xung quanh các khu xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp (sau đây gọi là Bãi chôn lấp chất thải) trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ bằng tiền đối với người dân thuộc vùng ảnh hưởng môi trường trong phạm vi bán kính đến 500 m (đối với Bãi chôn lấp chất thải quy mô vừa và nhỏ) và đến 1.000 m (đối với Bãi chôn lấp chất thải quy mô lớn và rất lớn) tính từ hàng rào khu xử lý chất thải trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng hưởng hỗ trợ
a) Cá nhân là người sinh sống thường xuyên có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú (theo quy định của Luật Cư trú) trong khu vực thuộc phạm vi ảnh hưởng môi trường tính từ hàng rào Khu chôn lấp chất thải theo danh sách của chính quyền địa phương cung cấp.
b) Cá nhân không sinh sống thường xuyên nhưng thường xuyên vào học tập, sản xuất, làm việc tại khu vực thuộc phạm vi ảnh hưởng môi trường theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 mà chưa được hưởng chế độ bồi dưỡng do đơn vị sử dụng lao động chi trả theo quy định tại thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH.
Đối với các trường hợp học tập, làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng 100% mức hỗ trợ theo vùng tương ứng; làm việc dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức hỗ trợ theo vùng ảnh hưởng môi trường tương ứng.
Đối với các trường hợp làm thêm giờ hoặc làm ca, mức hỗ trợ được tính tương ứng với số giờ làm thêm (đối với trường hợp làm thêm giờ) hoặc số giờ trong 1 ca (đối với trường hợp làm theo ca) theo nguyên tắc trên.
Căn cứ xác định đối tượng và mức hưởng hỗ trợ thông qua bảng chấm công hàng tháng do lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng xác nhận theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận; danh sách học viên do cơ sở giáo dục đào tạo cung cấp.
c) Hộ gia đình, cá nhân có đất canh tác nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường, vẫn thường xuyên lao động, sản xuất nông, lâm nghiệp theo danh sách của chính quyền địa phương cung cấp.
d) Các trường hợp khác:
Đối tượng quy định tại Điểm a đồng thời là đối tượng thuộc quy định tại Điểm b hoặc tại Điểm c, hoặc thuộc quy định tại cả Điểm b và Điểm c Khoản này thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ theo đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này.
Đối tượng quy định tại Điểm b đồng thời là đối tượng thuộc quy định tại Điểm c Khoản này thì được hưởng hỗ trợ theo đối tượng có mức hỗ trợ cao hơn.
3. Mức hỗ trợ:
a) Các khu xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp quy mô lớn và rất lớn (công suất tiếp nhận ≥ 65.000 tấn/năm):
| TT | Phạm vi hỗ trợ | Mức hỗ trợ |
||||
| I. Đối với cá nhân trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường (đồng/người/30 ngày) | | |
| 1 | Từ 0 m đến 150 m | 133.000 |
| 2 | Từ 150 m đến 300 m | 106.000 |
| 3 | Từ 300 m đến 500 m | 84.000 |
| 4 | Từ 500 m đến 600 m | 80.000 |
| 5 | Từ 600 m đến 800 m | 54.000 |
| 6 | Từ 800 m đến 1.000 m | 27.000 |
| II. Đối với trường hợp có đất canh tác trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường (đồng/m 2 /năm) | | |
| 1 | Từ 0 m đến 500 m | 170 |
| 2 | Từ 500 m đến 1.000 m | 102 |
b) Các khu xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp quy mô nhỏ và vừa (công suất tiếp nhận < 65.000 tấn/năm):
| TT | | Phạm vi hỗ trợ | M ứ c hỗ tr ợ |
|||||
| I. Đối với cá nhân trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường (đồng/người/30 ngày) | | | |
| 1 | | Từ 0 m đến 150 m | 92.000 |
| 2 | | Từ 150 m đến 300 m | 66.000 |
| 3 | | Từ 300 m đến 500 m | 47.000 |
| II. Đối với trường hợp có đất canh tác trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường (đồng/m 2 /năm) | | | |
| | Từ 0 m đến 500 m | | 170 |
| | | | |
4. Thời gian hưởng mức hỗ trợ
Thời gian hưởng mức hỗ trợ nêu trên được tính từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến khi khu xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp đóng cửa, ngừng hoạt động và kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh đạt theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định hiện hành hoặc có văn bản của cấp có thẩm quyền thay thế.
5. Kinh phí hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ được chi trả cho đối tượng thụ hưởng mỗi năm một lần.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương các cấp đảm bảo theo phân cấp quản lý nhà nước đối với Khu xử lý chất thải thải tập trung.
c) Thực hiện hỗ trợ:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có các Bãi chôn lấp chất thải có trách nhiệm rà soát, thống kê trường hợp được hưởng hỗ trợ và tổ chức thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.