Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018./.
CHỦ TỊCH Võ Anh Kiệt
PHỤ LỤC
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẢM BẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Nội dung chi | Mức chi tối đa |
||||
| A | Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau: | |
| I | Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: | 20.000.000 đồng |
| 1 | Xây dựng phương án điều tra được duyệt: | |
| a | Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt | 1.500.000 đồng/đề cương |
| b | Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt | 4.500.000 đồng/đề cương |
| 2 | Lập mẫu phiếu điều tra: | |
| a | Đến 30 chỉ tiêu | 750.000 đồng/ phiếu mẫu được duyệt |
| b | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 1.000.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | 1.500.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt |
| 3 | Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia; thẩm định phương án điều tra; hội đồng nghiệm thu về phương án điều tra, nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra: | |
| a | Hội thảo: | |
| | Người chủ trì | 200.000 đồng/người/buổi |
| | Thư ký | 150.000 đồng/người/buổi |
| | Đại biểu được mời tham dự | 70.000 đồng/người/buổi |
| | Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | 300.000 đồng/bài viết |
| b | Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu: | |
| | Chủ tịch hội đồng | 400.000 đồng/người/buổi |
| | Thành viên hội đồng, thư ký | 300.000 đồng/người/buổi |
| | Đại biểu được mời tham dự | 100.000 đồng/người/buổi |
| | Nhận xét đánh giá của phản biện | 500.000 đồng/bài viết |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng | 300.000 đồng/bài viết |
| c | Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia (tối đa không quá 05 chuyên gia), nhà quản lý (Trường hợp không thành lập Hội đồng) | 500.000 đồng/bài viết |
| d | Chi nước uống, thuê hội trường... phục vụ hội thảo, họp Hội đồng (nếu có) | Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang. |
| II | Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê do cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh chủ trì: | 10.000.000 đồng |
| 1 | Báo cáo kết quả điều tra thống kê (bao gồm tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) | 5.000.000 đồng/báo cáo |
| 2 | Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê (tối đa không quá 05 chuyên gia cho một cuộc điều tra thống kê) | 1.000.000 đồng/báo cáo |
| B | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, mức chi cụ thể như sau: | |
| I | Đối với cá nhân: | |
| 1 | Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu | 30.000 đồng/phiếu |
| 2 | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 40.000 đồng/phiếu |
| 3 | Trên 40 chỉ tiêu | 50.000 đồng/phiếu |
| II | Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định): | |
| 1 | Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu | 70.000 đồng/phiếu |
| 2 | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 85.000 đồng/phiếu |
| 3 | Trên 40 chỉ tiêu | 100.000 đồng/phiếu |
| III | Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước | Mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại mục II phần B phụ lục này. |