Điều 15. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu; thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định tịch thu là người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản này);
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản này);
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người có thẩm quyền thuộc cấp xã ra quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản này).
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu đối với các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và b khoản 2, Điều 19, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ:
a) Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao (trừ tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao (trừ tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
b) Đối với vật chứng vụ án do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định tịch thu:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với:
+ Tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
+ Tài sản do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cấp tỉnh ra quyết định tịch thu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cấp huyện ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là nhà, đất, công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế:
Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thì có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 19 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ).
4. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của quỹ bị giải thể; tài sản do các tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án:
Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản thì có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN