Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các quy định mới có liên quan tại điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Như khoản 1 Điều 15; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GTVT; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, MT(10 b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Công
PHỤ LỤC 1
CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP LƯỢNG TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Lượng tiêu thụ nhiên liệu của tàu là tổng hợp lượng nhiên liệu do máy chính, máy phụ, nồi hơi, máy tạo khí trơ, ... tiêu thụ theo từng loại nhiên liệu bất kể khi tàu hành trình hay không hành trình.
Các phương pháp thu thập lượng tiêu thụ nhiên liệu của tàu (tính bằng tấn) bao gồm:
1. Phương pháp sử dụng phiếu giao nhận nhiên liệu
Phương pháp này xác định tổng lượng nhiên liệu được sử dụng dựa trên phiếu giao nhận nhiên liệu (sau đây viết tắt là BDN) và việc đo két nhiên liệu của tàu; BDN phải được lưu giữ trên tàu trong 03 (ba) năm kể từ khi nhiên liệu được giao cho tàu.
Nội dung chính của phương pháp này bao gồm:
(1) Lượng tiêu thụ nhiên liệu trong giai đoạn báo cáo là tổng lượng nhiên liệu được giao cho tàu ghi trong các BDN của giai đoạn báo cáo cộng với lượng nhiên liệu chuyển sang giai đoạn báo cáo từ giai đoạn trước và trừ đi lượng nhiên liệu chuyển sang giai đoạn tiếp theo giai đoạn báo cáo.
(2) Lượng nhiên liệu chuyển sang giai đoạn báo cáo từ giai đoạn trước và lượng nhiên liệu chuyển sang giai đoạn tiếp theo giai đoạn báo cáo được xác định bằng lượng nhiên liệu còn lại trong két nhiên liệu của tàu qua đo két tại thời điểm bắt đầu và kết thúc giai đoạn báo cáo.
Trường hợp chuyến đi kéo dài qua thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của giai đoạn báo cáo, có thể tính toán lượng nhiên liệu còn lại trong két nhiên liệu của tàu tại thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc giai đoạn báo cáo bằng cách nội suy sử dụng số liệu đo két tại cảng rời, số liệu đo két tại cảng đến của hành trình và số liệu thống kê lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình ngày.
(3) Việc đo két nhiên liệu phải được thực hiện bằng phương pháp thích hợp như: hệ thống đo tự động, dụng cụ đo mức chất lỏng, ... Phương pháp đo két phải được mô tả trong Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu.
(4) Lượng nhiên liệu bị lấy khỏi tàu trong giai đoạn báo cáo phải được trừ ra khỏi lượng tiêu thụ nhiên liệu trong giai đoạn báo cáo đó. Lượng nhiên liệu này được xác định dựa trên số liệu ghi trong Nhật ký dầu của tàu.
(5) Mọi dữ liệu bổ sung được sử dụng để điều chỉnh sự sai khác về lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giai đoạn báo cáo đều phải có bằng chứng được lập thành hồ sơ.
2. Phương pháp sử dụng thiết bị đo lưu lượng
Phương pháp này xác định tổng lượng nhiên liệu được sử dụng bằng cách sử dụng thiết bị đo lưu lượng. Trường hợp thiết bị đo lưu lượng bị hỏng thì phải thực hiện việc đo két hoặc phương pháp thay thế khác. Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải đưa ra thông tin về thiết bị đo lưu lượng của tàu và cách thức để thu thập, tổng hợp dữ liệu, cũng như việc đo két cần thiết phải thực hiện.
Nội dung chính của phương pháp này bao gồm:
(1) Lượng tiêu thụ nhiên liệu trong giai đoạn báo cáo có thể là tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu hàng ngày của tất cả các quá trình tiêu thụ nhiên liệu trên tàu được đo bằng thiết bị đo lưu lượng.
(2) Thiết bị đo lưu lượng sử dụng cho việc giám sát phải được bố trí sao cho đo được toàn bộ lượng tiêu thụ nhiên liệu trên tàu. Thiết bị đo lưu lượng và đường ống kết nối tới các thiết bị có sử dụng nhiên liệu phải được mô tả trong Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu.
(3) Không cần thiết phải hiệu chỉnh số liệu thu được từ phương pháp này đối với dầu cặn nếu thiết bị đo lưu lượng được bố trí sau két trực nhật vì dầu cặn đã được loại bỏ khỏi nhiên liệu trước khi đưa tới két trực nhật.
(4) Thiết bị đo lưu lượng sử dụng để giám sát lưu lượng nhiên liệu phải được mô tả trong Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu. Bất kỳ thiết bị có sử dụng nhiên liệu nào không được giám sát bằng thiết bị đo lưu lượng đều phải được nêu rõ và phải có phương pháp đo lượng tiêu thụ nhiên liệu thay thế.
(5) Phải quy định việc hiệu chuẩn thiết bị đo lưu lượng. Hồ sơ hiệu chuẩn và bảo dưỡng thiết bị phải được lưu giữ trên tàu.
3. Phương pháp giám sát két nhiên liệu trên tàu
Phương pháp này xác định tổng lượng nhiên liệu được sử dụng bằng cách đo các két nhiên liệu trên tàu; cụ thể như sau:
(1) Để xác định lượng tiêu thụ nhiên liệu trong giai đoạn báo cáo, số liệu tiêu thụ nhiên liệu hàng ngày được đo thông qua việc tổng hợp số liệu đo két nhiên liệu của tàu bằng phương pháp thích hợp (ví dụ như: hệ thống đo tự động, dụng cụ đo mức chất lỏng, ...). Việc đo két nhiên liệu của tàu phải được thực hiện hàng ngày khi tàu trên biển và tại mỗi thời điểm khi tàu nhận vào hoặc chuyển nhiên liệu khỏi tàu.
(2) Bản tổng hợp dữ liệu giám sát các két nhiên liệu bao gồm các bản ghi lượng tiêu thụ nhiên liệu được đo phải có trên tàu.
PHỤ LỤC 2
BIỂU MẪU SỬ DỤNG THU THẬP, BÁO CÁO DỮ LIỆU TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TÀU (Ban hành theo Thông tư số 40/2018/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Tên biểu mẫu | Ký hiệu |
||||
| 1 | Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu | Mẫu số 01 |
| 2 | Báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu | Mẫu số 02 |
Mẫu số 01
KẾ HOẠCH THU THẬP DỮ LIỆU TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU
1. Thông số tàu
| Tên tàu | |
|||
| Số IMO | |
| Công ty | |
| Quốc tịch tàu | |
| Kiểu tàu | |
| Tổng dung tích | |
| Dung tích có ích (NT) | |
| Trọng tải (DWT) | |
| EEDI (nếu áp dụng) | |
| Cấp đi băng (nếu áp dụng) | |
2. Bản ghi sửa đổi đối với Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu
| Ngày sửa đổi | Nội dung sửa đổi |
|||
| | |
| | |
| | |
| | |
3. Động cơ và các máy tiêu thụ nhiên liệu khác của tàu và loại nhiên liệu sử dụng
| TT | Động cơ và các máy tiêu thụ nhiêu liệu khác của tàu | Công suất | Loại nhiên liệu |
|||||
| 1 | Kiểu/loại máy chính | (kW) | |
| 2 | Kiểu/loại máy phụ | (kW) | |
| 3 | Nồi hơi | (...) | |
| 4 | Máy tạo khí trơ | (...) | |
4. Phương pháp thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu
Phương pháp áp dụng để thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu áp dụng đối với tàu được nêu dưới đây. Phần mô tả giải thích quy trình đo dữ liệu và tính trị số hàng năm, các thiết bị đo liên quan, ...
| Phương pháp | Mô tả |
|||
| | |
5. Phương pháp xác định khoảng cách hành trình (so với đất)
| Mô tả |
||
| |
6. Phương pháp xác định số giờ hành trình
| Mô tả |
||
| |
7. Quá trình báo cáo dữ liệu tới Cục Đăng kiểm Việt Nam
| Mô tả |
||
| |
8. Chất lượng dữ liệu
| Mô tả |
||
| |
Mẫu số 02
BÁO CÁO DỮ LIỆU TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU
| Tên tàu | | Số phân cấp | |
|||||
| Số IMO | | | |
| Chủ tàu | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Ngày bắt đầu (dd/mm/yyy) |
|||||||||||||||||||||||||
| Phương pháp sử dụng để thu thập lượng tiêu thụ nhiên liệu 9 | Loại khác (…) | (C f : ….) | Ethanol (C f :1,913) | Methanol (C f :1,375) | LNG (C f : 2,750) | LPG (Butane) (C f : 3,030) | LPG (Propane) | HFO (C f : 3,114) | LFO (C f : 3,151) | Diesel/Gas Oil (C f : 3,206) | Số giờ hành trình (giờ) | Khoảng cách hành trình (hải lý) | (Các máy phụ | Công suất đẩy tàu chính | Cấp đi băng 7 (nếu áp dụng) | EEDI (nếu áp dụng) 6 (gCO 2 /t/hải lý) | DWT 5 | NT 4 | Tổng dung tích 3 | Kiểu tàu 2 | Số IMO 1 | Ngày kết thúc (dd/mm/yyy) | |
| | Lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) | | | | | | | | | | | | Công suất định mức (kW) 8 | | | | | | | | | | |
1 Phù hợp với Nghị quyết A. 1078(28) của IMO.
2 Như định nghĩa tại Quy định 2 Phụ lục VI của Công ước MARPOL hoặc nếu khác thì phải nêu rõ.
3 Tổng dung tích của tàu được tính theo Công ước quốc tế về đo dung tích tàu năm 1969.
4 NT (dung tích có ích của tàu) được tính theo Công ước quốc tế về đo dung tích tàu năm 1969.
5 DWT được tính bằng tấn và là hiệu số của lượng chiếm nước của tàu khi ở trong nước có khối lượng riêng là 1025 kg/m3 tại chiều chìm xếp tải mùa hè và khối lượng tàu không. Chiều chìm xếp tải mùa hè được lấy là chiều chìm mùa hè lớn nhất được chứng nhận trong sổ tay ổn định tàu do Chính quyền hàng hải hoặc tổ chức được Chính quyền hàng hải công nhận phê duyệt.
6 EEDI được tính theo Hướng dẫn năm 2014 về phương pháp tính Chỉ số thiết kế hiệu quả năng lượng đạt được (EEDI) cho tàu mới đã được sửa đổi, được thông qua bởi Nghị quyết MEPC.245(66). Nếu không áp dụng, ghi “N/A”.
7 Cấp đi băng phải phù hợp với định nghĩa nêu tại Bộ luật quốc tế về tàu hoạt động tại các vùng cực trái đất (POLAR Code), được thông qua bởi Nghị quyết MEPC.264(68) và MSC.385(94). Nếu không áp dụng, ghi “N/A”.
8 Công suất định mức của động cơ đốt trong kiểu piston chính và phụ có công suất trên 130 kW (phải ghi theo đơn vị kW). Công suất định mức là công suất định mức liên tục lớn nhất được nêu trong biển thông số (nameplate) của động cơ.
9 Phương pháp sử dụng để xác định lượng tiêu thụ nhiên liệu: (1) phương pháp sử dụng phiếu giao nhận nhiên liệu (BDN), (2) phương pháp sử dụng thiết bị đo lưu lượng, (3) phương pháp giám sát két nhiên liệu trên tàu.