Điều 11. Điều khoản thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
PHỤ LỤC 1
Tên tổ chức tín dụng được phép
…, ngày… tháng… năm…..
THÔNG BÁO VỀ VIỆC THỰC HIỆN MUA, BÁN NGOẠI TỆ TIỀN MẶT VỚI CÁ NHÂN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
Tên tổ chức tín dụng được phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Giấy phép hoạt động:
Giấy xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối:
(Tên tổ chức tín dụng được phép) đăng ký thực hiện mua, bán các loại ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định tại Thông tư số.../TT-NHNN ngày…/…/2011 (kèm theo danh sách các địa điểm mua, bán).
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (hoặc Người được ủy quyền) (Ký tên & đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
Tên tổ chức tín dụng được phép
…, ngày… tháng… năm…..
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1) (Vụ Quản lý ngoại hối) - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố… (2)
DANH SÁCH CÁC ĐỊA ĐIỂM MUA BÁN NGOẠI TỆ TIỀN MẶT VỚI CÁ NHÂN
1. Tỉnh, thành phố A:
| STT | Tên địa điểm | Địa chỉ | Nội dung nghiệp vụ (mua, bán) |
|||||
| 1 2 … | | | |
2. Tỉnh, thành phố B:
| STT | Tên địa điểm | Địa chỉ | Nội dung nghiệp vụ (mua, bán) |
|||||
| 1 2 … | | | |
3. Tỉnh, thành phố…
LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | …, ngày… tháng… năm… TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (hoặc Người được ủy quyền) (Ký tên & đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tổ chức tín dụng được phép thông báo tất cả các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt thuộc TCTD trên phạm vi toàn quốc.
(2) Tổ chức tín dụng được phép thông báo các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt thuộc TCTD trên từng địa bàn hoạt động.
PHỤ LỤC 3[4]
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú
[1] Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[3] Điều 2 và Điều 3 củaThông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.