Điều 1. Ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
1. Mức khoán chi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp
a) Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện thí điểm sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các nội dung cụ thể:
- Khoán chi hoạt động thường xuyên (không kể tiền lương) như sau:
+ Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Mức khoán tối đa không vượt quá 1,35 lần mức kinh phí phân bổ theo Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. Mức khoán cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh hằng năm.
+ Đối với các cơ quan, đơn vị cấp huyện mức khoán như sau:
| Số TT | Đơn vị | Mức khoán (triệu đồng/đơn vị/năm) |
||||
| 1 | Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện | |
| | - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải | 648 |
| | - Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện còn lại | 610 |
| 2 | Cơ quan khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn th ể chính trị - xã hội cấp huyện (chưa bao gồm chi từ nguồn đoàn phí và kinh phí công đoàn) | |
| | - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải | 446 |
| | - Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện còn lại | 376 |
| 3 | Cơ quan Tổ chức - Nội vụ cấp huyện | |
| | - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải | 321 |
| | - Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện còn lại | 293 |
| 4 | Cơ quan Kiểm tra - Thanh tra cấp huyện | |
| | - Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải | 219 |
| | - Thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện còn lại | 209 |
Căn cứ mức kinh phí được giao khoán, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể các nội dung chi, mức chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định đối với cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
- Khoán Quỹ tiền lương trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó bố trí đủ kinh phí để cán bộ, công chức, người lao động được hưởng chế độ, chính sách ở mức cao nhất theo quy định hiện hành.
- Đối với kinh phí hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên của cơ quan đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể: Được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
2. Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố
a) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Đối với xã, thị trấn:
| Số TT | Chức danh/số người | Mức phụ cấp hằng tháng (bằng hệ số mức lương cơ sở) | Số l ượng/ 1 đơn vị hành chính | | |
|||||||
| | | | Xã, thị trấn loại I | Xã, thị trấn loại II | Xã, thị trấn loại III |
| I | Số chức danh | | 15 | 14 | 13 |
| 1 | Phó trưởng Công an (riêng xã trọng điểm bố trí 2 người) | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Công an viên thường trực tại xã | 0,8 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Phó Chỉ huy Quân sự | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 5 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 8 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội C ựu chiến binh | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 10 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 11 | Phụ trách kiểm tra Đảng, Thanh tra nhân dân | 0,8 | 1 | 1 | 1 |
| 12 | Văn phòng Đảng ủy | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 13 | Văn thư - lưu trữ, tạp vụ | 0,8 | 1 | 1 | 1 |
| 14 | Phụ trách công tác dân số, gia đình và trẻ em | 1,0 | 1 | 1 | |
| 15 | Phụ trách dân vận, tuyên giáo | 0,8 | 1 | | |
| II | Số lượng người được bố trí tối đa | | 10 | 9 | 8 |
- Đối với phường:
| Số TT | Chức danh/số người | Mức phụ cấp h ằng tháng (bằng hệ số mức lương cơ sở) | Số lượng/ 1 đơn vị hành chính | | |
|||||||
| | | | Phường loại I | Phường loại II | Phường loại III |
| I | Số chức danh | | 15 | 14 | 13 |
| 1 | Phó Chỉ huy Quân sự | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 8 | Phụ trách trật tự đô thị | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 9 | Phụ trách kiểm tra Đảng, Thanh tra nhân dân | 0,8 | 1 | 1 | 1 |
| 10 | Văn phòng Đảng ủy | 1,0 | 1 | 1 | 1 |
| 11 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,6 | 1 | 1 | 1 |
| 12 | Phó ban Bảo vệ dân phố | 0,5 | 1 | 1 | 1 |
| 13 | Văn thư - lưu trữ, tạp vụ | 0,8 | 1 | 1 | 1 |
| 14 | Phụ trách công tác xã hội (văn hóa, xã hội, thể thao, gia đình và trẻ em...) | 1,0 | 1 | 1 | |
| 15 | Phụ trách dân vận, tuyên giáo | 0,8 | 1 | | |
| II | Số lượng người được bố trí tối đa | | 10 | 9 | 8 |
b) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:
| Số TT | Chức danh | Mức phụ cấp h ằ ng tháng (bằng hệ số mức lương cơ s ở ) | Số lượng người được bố trí tối đa |
|||||
| I | Đối với tổ dân phố thuộc phường | | 5 |
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,0 | |
| 2 | T ổ trư ở ng t ổ dân ph ố | 1,0 | |
| 3 | Phó Bí thư chi bộ | 0,5 | |
| 4 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,5 | |
| 5 | Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố | 0,5 | |
| 6 | Thôn đội trưởng | 0,7 | |
| II | Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn | | 5 |
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,0 | |
| 2 | T ổ trư ở ng t ổ d â n ph ố | 1,0 | |
| 3 | Phó Bí thư chi bộ | 0,5 | |
| 4 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,5 | |
| 5 | Thôn đội trưởng | 0,7 | |
| 6 | Công an viên | 0,8 | |
| III | Đối với thôn, bản | | 6 |
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,0 | |
| 2 | Trưởng thôn, bản | 1,0 | |
| 3 | Phó Bí thư chi bộ | 0,5 | |
| 4 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,5 | |
| 5 | Thôn đội trưởng | 0,7 | |
| 6 | Công an viên | 0,8 | |
| 7 | Nhân viên y tế thôn, bản kiêm cộng tác viên dân số | 0,6 | |
3. Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
b) Nguyên tắc thực hiện:
- Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng là mức tối đa, căn cứ Quỹ phụ cấp được giao khoán, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả phụ cấp hằng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hằng tháng cho các đối tượng thụ hưởng của từng quỹ theo đúng quy định.
- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố bố trí không được vượt quá số lượng người tối đa theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.
- Thực hiện bố trí kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố như sau:
+ Đối với chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, bố trí 01 người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.
+ Đối với chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, bố trí 01 người kiêm nhiệm không quá 01 chức danh, ưu tiên bố trí Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận; Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố kiêm Phó Bí thư chi bộ.
+ Trường hợp vừa kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đồng thời kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, thì 01 người không kiêm nhiệm quá 02 chức danh.
Căn cứ nguyên tắc trên, Hội đồng nhân dân cấp xã sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và bố trí kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, ưu tiên bố trí những người có năng lực, có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
c) Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng:
- Quỹ phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm 14% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế) như sau:
| Số TT | Đơn vị | Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng (bằng mức lương cơ sở) |
||||
| 1 | Đối với phường | |
| | - Phường loại I | 15,71 |
| | - Phường loại II | 14,74 |
| | - Phường loại III | 13,57 |
| 2 | Đối với xã, thị trấn | |
| | - Xã, thị trấn loại I | 16,75 |
| | - Xã, thị trấn loại II | 15,78 |
| | - Xã, thị trấn loại III | 14,61 |
| 3 | Mức khoán bổ sung đối với xã trọng đi ể m để bố trí 01 Phó trưởng công an xã | 1,17 |
- Quỹ phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố (đã bao gồm 3% bảo hiểm y tế của Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố, Công an viên) như sau:
| Số TT | Đơn vị | Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng (bằng mức lương cơ sở) |
||||
| 1 | Đối với thôn, bản | 5,6 |
| 2 | Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn | 5,0 |
| 3 | Đối với tổ dân phố thuộc phường | 4,7 |
d) Sử dụng Quỹ phụ cấp được giao khoán:
- Chi trả phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết này.
- Chi đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chi đóng bảo hiểm y tế hằng tháng cho Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố và Công an viên ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc thị trấn theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, Luật bảo hiểm xã hội.
- Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố hằng tháng như sau:
+ Đối với cấp xã:
Nếu kiêm nhiệm 01 chức danh, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
Nếu kiêm nhiệm 02 chức danh (kể cả kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố), thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của từng chức danh kiêm nhiệm cộng lại.
+ Đối với thôn, bản, tổ dân phố:
Nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương cơ sở, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,7 mức lương cơ sở.
Nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng dưới hệ số 1,0 mức lương cơ sở, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 mức lương cơ sở.
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chi tăng mức thu nhập cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố: Hằng năm sau khi kết thúc năm ngân sách và sau khi bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao, căn cứ mức kinh phí khoán Quỹ phụ cấp thực tế tiết kiệm được, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng người. Người hoạt động không chuyên trách được chi trả phụ cấp hằng tháng từ Quỹ phụ cấp nào thì được hưởng mức tăng thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm của Quỹ phụ cấp đó.
4. Chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức theo Nghị quyết này, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng chính sách trợ cấp một lần khi nghỉ việc theo quy định của Nhà nước, thì được hỗ trợ một lần bằng 3 tháng phụ cấp hiện hưởng.
5. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí khoán chi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp do ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố do ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
c) Kinh phí hỗ trợ một lần đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức theo Nghị quyết này do ngân sách địa phương bảo đảm.