Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2011.
Bãi bỏ quy phạm kỹ thuật phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ban hành tại Quyết định số 661/QĐ/ĐCKS-KHTC ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án áp dụng phương pháp địa vật lý lỗ khoan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; Website của Bộ; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Lưu: VT, ĐCKSVN, PC. | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Linh Ngọc
PHỤ LỤC 1
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN PHÓNG XẠ ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Những người làm việc ở đơn vị địa vật lý lỗ khoan phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động theo quy định.
2. Người phụ trách đơn vị địa vật lý lỗ khoan phải có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kỹ thuật an toàn và chịu trách nhiệm thi hành những biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và bảo hộ lao động khi làm việc ở lỗ khoan, cũng như khi di chuyển, v.v...
3. Trong kỹ thuật an toàn lao động đối với công tác địa vật lý lỗ khoan cần được lưu ý tới các mặt sau:
- An toàn phóng xạ;
- An toàn trong sử dụng các thiết bị điện, máy;
- An toàn trong khuân vác, vận chuyển, tháo lắp máy trong quá trình đo;
- An toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với trạm địa vật lý lỗ khoan.
4. Nếu có trường hợp mất an toàn xảy ra thì phải báo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm biết để giải quyết (công an, y tế, thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, v.v...) theo quy định hiện hành về an toàn lao động.
II. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN VỚI CÁC ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ
1. Nguyên tắc chung
- Mọi người tham gia công tác địa vật lý lỗ khoan có dùng chất phóng xạ, đều phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn phóng xạ đã ban hành và được kiểm tra sức khoẻ định kỳ, nếu đủ điều kiện thì mới được làm việc.
Hàng năm phải tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ ít nhất là một lần.
- Tất cả những người làm việc với chất phóng xạ và nguồn bức xạ nhất thiết phải được huấn luyện về các nguyên tắc và cách làm việc an toàn, biết rõ mọi nguyên tắc kỹ thuật vệ sinh chung và vệ sinh an toàn phóng xạ.
- Các đơn vị có sử dụng các đồng vị phóng xạ để đo địa vật lý lỗ khoan phải đảm bảo không làm nhiễm bẩn không khí, nước uống và môi trường xung quanh khu vực công tác. Đảm bảo an toàn phóng xạ ở khu dân cư vùng công tác với liều lượng không được quá mức "phông" quy định.
- Khi tháo lắp các thiết bị, dụng cụ chứa nguồn phóng xạ trong công tác đo địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ theo những yêu cầu sau:
+ Hướng bức xạ chiếu xuống đất;
+ Nguồn phải để cách xa người sử dụng và những người xung quanh, càng xa càng tốt;
+ Chỉ tiếp xúc khi cần thiết, và có các biện pháp để giảm liều lượng chiếu xạ đến tiêu chuẩn liều lượng tối đa cho phép.
- Việc bảo quản, sử dụng các nguồn đồng vị phóng xạ do thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm.
2. Những nguyên tắc cơ bản về bảo quản, làm việc với đồng vị phóng xạ trong phương pháp địa vật lý lỗ khoan.
- Tất cả các đồng vị phóng xạ (nguồn bức xạ gamma, nguồn nơtron) đều phải cất giữ cẩn thận trong nhà kho chuyên dụng; nhà kho phải xây thấp hơn nhà ở và xa nơi ở để tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Các đồng vị và nguồn bức xạ đều đặt trong những hòm chì hay thùng bảo vệ, số lượng chất phóng xạ đặt trong thùng nhất thiết không được quá số lượng cho phép đối với thùng ấy. Các thùng đựng phải được đánh so và ghi rõ cường độ của chúng.
- Ít nhất mỗi năm một lần, cán bộ chuyên môn cần tiến hành kiểm tra lượng chất phóng xạ còn lại theo hoạt tính của chúng.
- Không được phép tiến hành công việc với đồng vị phóng xạ trong những trường hợp sau:
+ Những phương pháp địa vật lý lỗ khoan có sử dụng nguồn phóng xạ đo trong lỗ khoan, mà khi dung dịch thoát ra trên mặt đất có hoạt tính phóng xạ lớn (hoạt tính gamma của dung dịch thoát ra lớn hơn 0,5mCi );
+ Trong các lỗ khoan đang được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt;
+ Không cho phép dùng đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán huỷ lớn hơn 60 ngày để nghiên cứu lỗ khoan;
+ Khi sử dụng dung dịch đồng vị phóng xạ trong lỗ khoan thì cần phải chọn cách sao cho ít làm bẩn nhất đến dụng cụ khoan, thiết bị địa vật lý. Khi kết thúc công việc phải rửa các thiết bị bẩn bằng nước sạch.
3. Đơn vị đo lường cơ bản và liều lượng cho phép khi tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan với các chất đồng vị phóng xạ được thực hiện theo các văn bản an toàn phóng xạ hiện hành.
PHỤ LỤC 2
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT DUNG DỊCH
1. Nguyên tắc chuẩn
Máy đo điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan là loại hệ cực nhỏ, về nguyên tắc cấu tạo giống như máy đo của phương pháp điện trở suất.
Ta có: r = K ΔU/I (PL 2.1)
K - Hệ số của máy.
Sau khi đo ΔU và I ta tính được K
Để biết giá trị điện trở r của dung dịch ta dùng máy đo điện trở dung dịch như PP-1 hoặc tương dương.
2. Cách chuẩn.
- Kiểm tra lại Hệ số K của máy đo điện trở dung dịch.
+ Lấy 1g muối NaCl rất tinh khiết (chế tạo bằng cách chưng khô nhiều lần) cho vào 1 lít nước nguyên chất (cần phải dùng nước cất 2 lần) ta có giá trị điện trở suất của dung dịch là:
r = 5,0Ωm khi t = 18oC
r = 5,8Ωm khi t = 25oC
+ Đổ dung dịch này vào máy đo điện trở dung dịch, phát dòng I = 4 đến 6mA, đo thế ΔU bằng máy Vitigeska hoặc các loại máy tương tự.
ta có: K = rI/ΔU
+ Sau khi kiểm tra Hệ số K của máy đo điện trở dung dịch ta tiến hành xác định Hệ số K của máy đo điện trở suất dung dịch.
- Xác định Hệ số K của máy
+ Dùng một thùng cách điện chứa nước muối với nồng độ khá loãng, cao 60cm đường kính 30cm dùng máy đo điện trở dung dịch xác định giá trị điện trở của dung dịch trong thùng.
+ Nhúng máy đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan vào thùng và thiết lập máy ở chế độ ghi. Dùng máy đo điện thế như Vitigeska hay các máy tương tự để đo dòng I và ΔU.
+ Tính K của máy theo giá trị I; ΔU; r theo công thức:
K = rI/ΔU (PL 2.2)
+ Tăng nồng độ dung dịch bằng cách pha thêm muối và tiến hành đo như trên để tìm r; I; ΔU để xác định K của máy. Cần lặp lại phép đo 3 lần và lấy giá trị trung bình của K.
Đối với loại máy đo điện trở suất dung dịch, 3 tháng chuẩn 1 lần để tính hệ số K.
II. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ HỆ CỰC CỦA PHƯƠNG PHÁP VI HỆ CỰC
1.Việc xác định Hệ số K của vi hệ cực được tiến hành như sau:
- Thường Hệ số K được ghi sẵn khi chế tạo điện cực, trong sản xuất trước mùa thực địa và sau mỗi lần sửa chữa phải xác định lại Hệ số K.
Giá trị điện trở suất theo phương pháp vi hệ cực được xác định:
Trong đó:
K: Hệ số điện cực;
ΔU : Hiệu điện thế đo được tính bằng mV;
I: Cường độ dòng phát tính bằng mA.
Từ đây ta có: (PL 2.3)
- Dùng điện trở kế để xác định điện trở suất của nước (hoặc dung dịch), ta có được rk, dòng I (mA), lưu ý dòng phát khi chuẩn máy phải bằng với dòng điện làm việc của vi hệ cực.
- Tiến hành đo hiệu điện thế ΔU (mV).
Như vậy sẽ tính được Hệ số điện cực K bằng thực nghiệm.
2. Cách tiến hành: đặt hệ đo vi hệ cực trong một thùng kim loại chứa đầy nước (hoặc dung dịch loãng, v.v...).
Chú ý để cho đế của vi hệ cực cách thành thùng 40 đến 50cm (dùng vỏ thùng làm điện cực B) và tiến hành đo theo các nội dung nêu trên để tính được Hệ số K của vi hệ cực.
III. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO NHIỆT ĐỘ
1. Nguyên tắc chuẩn.
- Khi nhiệt độ thay đối làm cho điện trở một cánh của cầu thay đối, dẫn tới sự mất cân bằng của cầu đo và có điện áp ΔU xuất hiện ở hai đầu MN. Khi đó nhiệt độ t được tính theo công thức sau:
t = t0 + K ΔU/I0 (PL 2.4)
- Xác định Hệ số K của máy: Khi ΔU = 0 thì t = t0. Nhiệt độ t0 là nhiệt độ cân bằng của cầu.
Sự thay đối điện trở một cánh của cầu rất nhạy đối với sự thay đối nhiệt độ, trên thực tế hầu như không làm thay đối dòng I0, do đó ta có:
I0 = mL0/R0 và
ΔU = mL (PL 2.5)
m - Hằng số điện áp trên biến trở dây căng của điện thế kế.
L0- quãng chạy của bút ghi trong vị trí chuẩn.
L - quãng chạy của bút ghi tương ứng với điện áp nào đó trong quá trình ghi.
Thay biểu thức (PL2.4) vào (PL2.5) ta có:
t = t0 + KR0L/L0 (PL 2.6)
t = t0 + KRhd
Đại lượng Rhd = R0L/L0 gọi là điện trở hiệu dụng của máy.
- Xây dựng đồ thị: t = f (Rhd) thì Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị Hệ số K và khi Rhd = 0 tức là ΔU = 0 ta có t = t0.
2. Cách chuẩn.
- Dùng thùng đựng nước sôi có chiều cao 60cm, đường kính 40 cm. Xác định vị trí “0“ của bút ghi trên băng giấy bằng cách đoản mạch đầu vào.
- Thả nhiệt kế thuỷ ngân và máy đo nhiệt độ vào thùng nước.
- Thiết lập chế độ đo đối với toàn bộ hệ thống của máy, đọc khoảng chạy của bút ghi và đồng thời đọc ngay nhiệt độ của nhiệt kế thuỷ ngân.
- Cho nước nguội vào và khuấy thật đều, đợi cho bút ghi ổn định, đọc khoảng chạy L và nhiệt độ t tương ứng.
- Tiếp tục giảm nhiệt độ bằng cách cho thêm nước nguội và ghi các giá trị L và t, cho đến khi nhiệt độ của thùng nước xuống khoảng 40oC thì thôi (vì nhiệt độ đo của máy vào khoảng 30 ¸ 36oC).
Chênh lệch nhiệt độ giữa các lần giảm vào khoảng 8 ¸ 10oC. Đưa máy về vị trí chuẩn và dọc L0, R0. Các kết quả thu được ghi vào bảng 1.
Bảng 1: Bảng kê giá trị chuẩn máy đo nhiệt độ
| t o C | L(cm) | Rhd (Ω) |
||||
| | | |
| | Lo | Ro |
Dựa vào kết quả ở bảng ta vẽ đồ thị t = f (Rhd)
Hình 1: Đồ thị t = f (Rhd)
Hệ số góc của đồ thị cho ta K = tga
Giao điểm của đồ thị với trục tung cho ta giá trị nhiệt độ cân bằng của cầu to. Sau khi biết giá trị của K, tỷ lệ ghi được tính theo công thức:
n = KR0/L0 (PL 2.7)
Nhiệt độ tại một điểm bất kỳ ứng với biên độ L, xác định theo công thức.
t = t0 ± Ln (PL 2.8)
Lấy dấu + khi điểm tính ở bên phải t0
Lấy dấu - khi điểm tính ở bên trái t0
Hệ số K của máy đo nhiệt độ nói chung ít thay đối. Do đó 3 tháng cần chuẩn 1 lần.
IV. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐƯỜNG KÍNH
1. Nguyên tắc chuẩn
Khi đường kính thay đối thì con trượt trên điện trở dây căng thay đối vị trí và dẫn tới ΔUMN thay đối, ta có:
d = d0 + KΔUMN/I0 (PL 2.9)
K: Hệ số của máy.
Từ (PL2.9) ta có:
I0 = m L0/R0 ΔUMN = mL (PL 2.10)
Thay I0 vào biểu thức trên ta có:
d = d0 + K R0L/L0
d = d0 + KRhd; Rhd = R0L/L0 (PL 2.11)
Khi ΔU = 0 thì Rhd = 0 ta có d = d0; d0 là đường kính tương ứng với điện áp vào của máy = 0.
Nếu xây dựng đồ thị d = f(Rhd) thì Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị Hệ số K cần tìm.
2. Cách chuẩn
- Xác định đường kính tương ứng vị trí cực tiểu (cụp vào hết) và vị trí cực đại (mở ra hết) của hệ thống càng đo bằng cách đo trực tiếp. Các số liệu này thường thì đã cho trong lý lịch máy.
- Xác định vị trí “ 0 “ của bút ghi trên giấy. Cho máy đường kính làm việc ở chế độ đo, đưa hệ thống càng đo về vị trí nhỏ nhất ghi quãng chạy của bút ghi tương ứng.
- Lần lượt cho vào máy 3 vòng tròn với đường kính biết trước, rải đều trong khoảng dải đo được của máy.
- Ghi quãng chạy tương ứng của bút ghi, sau đó cho càng ở vị trí mở hết, ghi quãng chạy tương ứng. Cho máy đường kính làm việc ở chế độ chuẩn ghi giá trị Ro, Io tương ứng.
Dựa vào giá trị thu được ta tính được các giá trị Rhd tương ứng. Kết quả đo được ghi vào bảng sau:
Bảng 2: Bảng kê giá trị chuẩn máy đo đường kính
| D (cm) | L (cm) | Rhd |
||||
| | | |
Dựa vào kết quả ở bảng 2 ta xây dựng đồ thị: d = f(Rhd) có dạng như hình 2.
Hình 2: Đồ thị d= f(Rhd)
Tung độ: Giao điểm của đồ thị với trục tung cho ta giá trị đo và Hệ số góc của đồ thị cho ta giá trị K cần tìm K = tga
Sau khi biết K ta tính tỷ lệ ghi như sau: n = KR0/L0
Đường kính tại 1 điểm trên đường cong có biên độ L được tính theo công thức.
d = d0 + nL (PL 2.12)
Hệ số K của máy đo đường kính ít thay đối, nếu máy không bị sửa chữa thì 3 tháng cần chuẩn 1 lần.
V. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ LỆCH LỖ KHOAN
1. Nguyên tắc chuẩn: Đặt bàn chuẩn ở giữa phòng rộng khoảng 20m2 trong phòng không có vật có tính chất sắt từ. Nhờ bọt thuỷ ta thiết lập thật thăng bằng bàn chuẩn.
2. Cách chuẩn:
- Đưa máy đo độ lệch vào bàn chuẩn và thiết lập góc 10o, phương vị 180o
(nhằm mục đích phân bố sai số đều về hai phía).
- Trong quá trình chuẩn, ống đo phải đầy dầu để giảm nhanh sự dao động của con lắc và địa bàn.
- Khoảng thời gian chuyển từ vị trí đo kiểm tra sang vị trí đo phải lớn hơn 15 giây.
- Mỗi lần chuẩn góc cắm hay phương vị đều dùng hai điện trở biến đối tuỳ ý chọn một trong hai điện trở làm điện trở chính, cái còn lại làm điện trở phụ
- Đưa điện trở chính về vị trí cực tiểu và biến đối nhiều lần điện trở phụ để tìm vị trí tối ưu (tức là vị trí mà khi kiểm tra góc cắm và góc phương vị thì tương ứng với 50o và 360o, còn khi đo thì giá trị trên bảng điều khiển trùng với giá trị thiết lập trên bàn chuẩn)
- Nếu chưa tìm thấy vị trí tối ưu thì dịch điện trở chính đi một đoạn nhỏ và biến đối nhiều lần điện trở phụ tiếp tục cho đến khi đạt được vị trí tối ưu thì thôi. Khi biến đối điện trở chính đi một vòng sẽ tìm được một vị trí là tối ưu.
- Sau khi đã chuẩn xong với vị trí góc cắm 10o và phương vị 180o ta bắt đầu kiểm tra lại toàn bộ dải đo của máy bằng cách dùng bàn chuẩn biến đối góc cắm từ 0 ¸ 30o và phương vị từ 0 ¸ 350o rồi đo lại bằng bảng điều khiển.
- Kết quả thu được ghi thành bảng số theo mẫu ở bảng 3.
- Sau khi kiểm tra xong ta khoá máy lại bằng cách đưa máy về vị trí đo.
- Sau khi đo từ 2 ¸ 3 lỗ khoan hoặc sau mỗi lần sửa chữa phải tiến hành chuẩn máy.
Bảng 3: Bảng ghi giá trị chuẩn máy độ lệch
| a Chuẩn | a Máy | j Chuẩn | j Máy |
|||||
| - | - | - | - |
| - | - | - | - |
a, j tương ứng với góc phương vị và góc lệch.
PHỤ LỤC 3
CÁC DẠNG BIÊN BẢN, BIỂU MẪU GHI, LƯU GIỮ TÀI LIỆU VÀ TRÌNH BÀY THIẾT ĐỒ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan (theo mẫu 1)
2. Biểu mẫu nhãn ghi trên tài liệu gốc (theo mẫu 2)
3. Biểu đồ tổng hợp địa vật lý lỗ khoan (theo mẫu 3)
4. Toàn bộ số liệu ghi đo (các băng ghi tương tự và ghi số được trực tiếp lưu giữ dạng số thành các tập riêng biệt cho mỗi tham số đo thông qua phần mềm chuyên dụng).
Mẫu 1: Biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan.
CƠ QUAN CHỦ TRÌ TỔNG CỤC, CỤC, TRUNG TÂM… ĐƠN VỊ…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỰ CỐ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
Ngày tháng năm , tại lỗ khoan số:
Toạ độ: X: , Y: , Z:
Xã Huyện Tỉnh
Thuộc đề án:
Chúng tôi gồm:
Đại điện tổ địa vật lý lỗ khoan ...........................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Kỹ thuật theo dõi khoan: ....................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đại điện tổ khoan: ..............................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản sự cố đo địa vật lý lỗ khoan với các nội dung sau:
1. Diễn biến: .......................................................................................................
.................................................................................................................
2. Nguyên nhân: .................................................................................................
.................................................................................................................
3. Hậu quả: ..........................................................................................................
..................................................................................................................
4. Biện pháp xử lý, khắc phục:............................................................................
.............................................................................................................................
..........................................................................................................................
Kết luận: ........................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đại điện tổ địa vật lý lỗ khoan (ký tên) | Kỹ thuật theo dõi khoan (ký tên) | Đại điện tổ khoan (ký tên)
Mẫu 2: Biểu mẫu nhãn ghi trên tài liệu gốc (Mẫu cho các phương pháp điện , gamma, các phương pháp khác dùng tương tự).
| CƠ QUAN CHỦ TRÌ Tổng cục, Cục, Trung tâm…… Đơn vị …… Số hiệu lỗ khoan: Đề án: Xã : Huyện: Tỉnh: Độ sâu khoan: Dung dịch khoan: Độ sâu đo địa vật lý lỗ khoan: Tỷ trọng dungdịch: Điện trở dung dịch: Phương pháp đo: Tỷ lệ ghi độ sâu: Ngày đo: Dùng cho đường cong điện trở suất Loại hệ cực: Cường độ dòng phát: Điện trở chuẩn: Độ dài L 0 (cm) Tỷ lệ ghi Ωm/cm Dùng cho đường cong điện thế tự nhiên Loại hệ cực: Giới hạn đo: Giá trị thế bù (mV): Điện trở chuẩn: Độ dài L 0 (cm) Tỷ lệ ghi (mV/cm) Dùng cho đường cong gamma Loại ống đếm: Xung chuẩn (x/p) Giá trị Io( m R/h/x/p) Hằng số thời gian: Độ dài L 0 Tỷ lệ ghi m R/h/cm Chú thích khác: Tốc độ kéo cáp: Người đo: TRƯỞNG TRẠM ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN: |
||
Mẫu 3: Thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan.
THIẾT ĐỒ ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
Số hiệu lỗ khoan:
Toạ độ: X: ,Y: , Z:
Xã: , Huyện: , Tỉnh: Đề án:
Trạm carota:
Chiều sâu lỗ khoan: Chiều sâu ống chống:
Chiều sâu đo ĐVL: Đường kính lỗ khoan:
Điện trở dung dịch: Ngày đo:
| Ký hiệu các phương pháp đo Phương pháp điện: Phương pháp trạng thái lỗ khoan: Phương pháp phóng xạ: ……………….. |
||
Người thành lập: Người kiểm tra: | Bản vẽ số: Chủ nhiệm đề án (Ký tên)
PHỤ LỤC 4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN ĐỂ TÍNH TRỮ LƯỢNG THAN VÀ KHOAN BỎ MẪU TRONG TÌM KIẾM, THĂM DÒ THAN VÀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Điều kiện sử dụng số liệu địa vật lý lỗ khoan để tính trữ lượng than
1. Những điều kiện này nhằm mục đích định ra một nguyên tắc thống nhất để sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan khi tính trữ lượng than.
2. Nghiên cứu lát cắt lỗ khoan than bằng phương pháp địa vật lý lỗ khoan kể cả kết quả bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan cho phép phát hiện các vỉa than xác định chiều dày cấu tạo và chiều sâu của vỉa.
3. Mức độ sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan để tính trữ lượng than được quy định bằng những điều kiện sau:
+ Đặc điểm cấu tạo địa chất của mỏ.
+ Tính chất vật lý của than và đá vây quanh.
+ Mức độ ổn định bề dày, cấu tạo vỉa than và chất lượng than.
+ Mức độ tin cậy của kết quả đo địa vật lý lỗ khoan và khoan trong khu vực công tác.
Những tài liệu chủ yếu để xác định mức độ tin cậy của kết quả đo địa vật lý lỗ khoan và khoan để đánh giá kết quả và nêu lên kết luận về tài liệu nào chính xác hơn bằng cách:
+ So sánh tài liệu mô tả địa chất lỗ khoan bằng các phương pháp khác nhau.
+ So sánh tài liệu các công trình khai đào, số liệu khoan lại, v.v...
4. Tại những vùng mỏ than mà độ chính xác khi xác định chỉ tiêu cả về số lượng và chất lượng bằng tài liệu đo lỗ khoan đều ngang bằng hoặc cao hơn tài liệu khoan thì tài liệu địa vật lý lỗ khoan được dùng làm tài liệu chủ yếu để xác minh những chỉ tiêu đó.
5. Trong tất cả các trường hợp cần phải bắn mìn lấy mẫu vỉa than và đất đá vây quanh với mức độ cao nhất để việc phân tích, đánh giá tài liệu địa vật lý lỗ khoan có độ tin cậy cao.
II. Những điều kiện thiết yếu để xác định chiều dày, cấu tạo và chiều sâu vỉa than theo tài liệu địa vật lý lỗ khoan
1. Các vỉa than được phân chia theo những đặc điểm trên các đường cong địa vật lý lỗ khoan dùng để xác định chiều dày và cấu tạo vỉa thì ít nhất phải có một đường cong không bị ảnh hưởng bởi các vỉa khác trong lát cắt lỗ khoan làm sai lệch.
2. Chiều dày và cấu tạo các vỉa than mỏng (dưới 1,3m), phải được xác định theo đường cong tỷ lệ 1:50 và các vỉa dày hơn theo tỷ lệ 1:200.
3. Những tài liệu địa vật lý lỗ khoan được sử dụng để xác định chiều dày, cấu tạo và chiều sâu các vỉa than thực hiện đúng theo các điểm nói trên, có thể được chấp nhập không phải bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan với những điều kiện sau:
+ Chất lượng than ở các vùng đang thăm dò không khác với chỉ tiêu công nghiệp.
+ Chiều dày, cấu tạo vỉa được thể hiện rõ nét và thống nhất trên hai đường cong trở lên.
+ Trong lát cắt lỗ khoan không có loại đất đá có những đặc điểm trên đường cong giống đường cong của than.
+ Vỉa than đo địa vật lý phân chia phải được xác minh bằng mẫu than khoan được, trường hợp không trùng khớp thì phải chứng minh được nguyên nhân.
+ Trong những trường hợp khoan hoàn toàn không lấy được mẫu than, thì tài liệu địa vật lý lỗ khoan dùng để xác định vỉa than, phải thật phù hợp với lát cắt các lỗ khoan gần đó nhất mà khoan lấy được mẫu than.
4. Những số liệu địa vật lý về chiều sâu, bề dày và cấu tạo các vỉa than phải được tiến hành bắn mìn lấy mẫu thành lỗ khoan trong những trường hợp sau:
+ Khi trong một khoảng nào đó của lát cắt lỗ khoan mà khi khoan hoàn toàn không lấy được mẫu than nhưng tài liệu địa vật lý lỗ khoan lại phát hiện ra có vỉa than và ở các lỗ khoan kế cận cũng không lấy được than ở mẫu khoan và mẫu mìn.
+ Khi trong một khoảng nào đó, tài liệu địa vật lý lỗ khoan phát hiện có vỉa than mà khi khoan lấy được mẫu là đất đá và cũng không có sự chứng minh chắc chắn nào do xác minh sai chiều sâu trong khi khoan.
+ Khi trong lát cắt lỗ khoan có những loại đất đá có đặc điểm trên các đường cong địa vật lý giống đường cong biểu hiện than và nghi ngờ việc liên kết các vỉa than tại các lỗ khoan kế cận không đúng.
+ Khi xác minh chiều dày và cấu tạo vỉa than không rõ ràng, hoặc khi các đường cong chủ đạo dùng để xác định chiều dày và cấu tạo vỉa than khác biệt nhau.
5. Đối với các vỉa ổn định và tương đối ổn định thì số lượng mẫu mìn là 1¸2 mẫu, đối với vỉa đơn giản là một mẫu ở mỗi phân vỉa có chiều dày 40cm. Đối với các vỉa than phức tạp thì phải bắn mìn suốt chiều dày của vỉa, đối với vỉa mỏng (dưới 1,3m) thì khoảng cách giữa hai mẫu là 20cm, còn đối với vỉa dày là 20 đến 40cm, chỗ tiếp xúc giữa than và đá ở vách và trụ của vỉa phải nằm ở khoảng giữa hai điểm lấy mẫu than và đá, khoảng cách giữa hai mẫu là 20cm, trong trường hợp gặp đá cứng thì lấy đầu đạn bị bẹp là đủ.
6. Những điều kiện thiết yếu để xác định đặc tính chất lượng than theo tài liệu phân tích mẫu mìn thành lỗ khoan.
+ Khi cấu tạo và chất lượng vỉa than ổn định việc bắn mìn lấy mẫu từ 1đến 2 điểm trong mỗi chùm vỉa do tài liệu địa vật lý lỗ khoan phát hiện.
+ Khi cấu tạo vỉa và chất lượng than không ổn định, phải bắn mìn suốt chiều dày vỉa than với khoảng cách 20 đến 40cm một mẫu.
+ Khối lượng mẫu mìn phải đảm bảo yêu cầu phân tích chỉ tiêu chất lượng than (chủ yếu là xác định độ tro).
III. Sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan để khoan bỏ mẫu trong thăm dò than
1. Điều kiện cần có để đo địa vật lý lỗ khoan phục vụ khoan phá mẫu
Đo địa vật lý lỗ khoan cho khoan phá mẫu chỉ ở những lỗ khoan mà xung quanh đó có không ít hơn hai lỗ khoan đã được khẳng định có những điều kiện sau:
+ Các lỗ khoan đều có cột địa tầng không biến đối phức tạp;
+ Chắc chắn bắt được địa tầng chuẩn tại lỗ khoan dự kiến phá mẫu;
+ Các lỗ khoan xung quanh đã được đo địa vật lý lỗ khoan theo đúng quy phạm kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan trong than đạt chất lượng yêu cầu.
2. Các tính chất vật lý như tính chất điện, độ phóng xạ, mật độ, v.v... của đá vây quanh tại vùng có hai lỗ khoan đã đo địa vật lý không thay đối nhiều.
3. Tài liệu địa vật lý lỗ khoan của những lỗ khoan xung quanh trong các báo cáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. Các phương pháp địa vật lý cần đo ở lỗ khoan phá mẫu
1. Các phương pháp chủ đạo
- Nhóm phương pháp đo điện trở
Nhóm phương pháp điện trở phải được đo bằng các hệ cực khác nhau với các kích thước khác nhau và được coi là hệ cực chuẩn của vùng công tác. Đồng thời cần thoả mãn yêu cầu:
Trong đó:
Ln - độ dài hệ cực thứ n;
Ln-1 - độ dài hệ cực thứ n-1.
- Phương pháp đo điện thế tự nhiên bao gồm:
+ Đo điện thế;
+ Đo gradien thế.
- Nhóm phương pháp đo phóng xạ bao gồm:
+ Phương pháp gamma tự nhiên;
+ Phương pháp gamma tán xạ mật độ.
- Phương pháp đo đường kính lỗ khoan;
- Phương pháp đo độ lệch và phương vị lỗ khoan;
- Phương pháp bắn mìn lấy mẫu thành lỗ khoan.
2. Các phương pháp bổ sung bao gồm:
- Phương pháp đo cường độ dòng;
- Phương pháp đo điện trở suất dung dịch;
- Phương pháp đo nhiệt độ lỗ khoan.
V. Điều kiện sử dụng tài liệu địa vật lý lỗ khoan trong địa chất thủy văn phục vụ khoan phá mẫu, tìm kiếm, thăm dò nước
1. Việc giảm tỷ lệ lấy mẫu lỗ khoan (khoan phá mẫu) trong các lỗ khoan tìm kiem thăm dò nước dưới đất phụ thuộc vào mức độ tài liệu đã có trong khu vực nghiên cứu và mục tiêu nhiệm vụ của các đề án địa chất - địa chất thủy văn.
2. Kết quả thực hiện phương pháp đo địa vật lý lỗ khoan và phân tích tài liệu đó theo các điều quy định về công tác đo địa vật lý nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò nước trong Thông tư này cho phép thành lập địa tầng lát cắt lỗ khoan đảm bảo độ chính xác tin cậy đồng thời cho phép thực hiện khoan phá mẫu trong một lỗ khoan riêng lẻ đến 50% hoặc phá mẫu đến 75% ở các lỗ khoan xen kẽ trên cùng tuyến mặt cắt.
3. Giới hạn các lớp cũng như độ sâu và tỷ lệ thực hiện phá mẫu trong từng lỗ khoan được dựa trên mức độ tài liệu đã nghiên cứu ở từng khu vực và được thiết kế bởi các nhà địa chất, địa chất thuỷ văn.
4. Đối với các công trình khai thác nước, trong điều kiện khu vực có mật độ tài liệu lỗ khoan khá dày và rõ về mặt địa tầng thì có thể giảm 90¸95% tỷ lệ lấy mẫu (chỉ tập trung lấy mẫu ở đoạn độ sâu nghiên cứu đặt ống lọc) và sử dụng tài liệu địa vật lý để xác định địa tầng, thiết kế ống chống, v.v...
PHỤ LỤC 5
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Các máy và thiết bị thả xuống lỗ khoan có cấu tạo phức tạp do vậy phải được bảo quản cẩn thận khi vận chuyển bốc, dỡ và khi làm việc tại lỗ khoan.
a) Khi lắp đặt các máy đo lỗ khoan không được để các bộ phận bên trong bị ẩm. Trong các máy có chứa đầu, trước khi thả xuống lỗ khoan phải kiểm tra, nếu cần phải đổ thêm để bảo đảm cho máy hoạt động bình thường trong quá trình đo.
b) Khi thả cáp xuống lỗ khoan cần thực hiện đúng những biện pháp dự phòng sau:
+ Không được thả cáp quá nhanh, đặc biệt là trong đoạn có cột ống chống đề phòng những sự cố xảy ra làm hỏng máy, tời, cáp.
+ Hãm cáp kịp thời khi quả nặng dừng lại ở đáy lỗ khoan hoặc chỗ có chướng ngại nào đó.
+ Luôn luôn theo dõi sự chuyển động của máy đo, hệ cực, v.v... trong lỗ khoan.
+ Khi khó thả cáp trong lỗ khoan do có những chỗ sập lở, hoặc có những sự cố khác thì áp dụng biện pháp: kéo cáp lên 20 ¸ 40m một vài lần qua chỗ bị nghẽn rồi thả xuống thật nhanh hoặc tăng trọng lượng quả nặng.
c) Khi kéo máy lên; để có thể nhận biết máy và quả nặng đến gần miệng lỗ khoan, cần đánh dấu trên dây cáp (dấu dừng lại) ở gần đầu máy, khi thấy dấu này thì chuẩn bị hãm cáp lại và từ từ kéo máy lên.
2. Nội dung kết thúc công việc ở cơ sở gồm: kiểm tra lại băng ghi (đối với trạm máy ghi tương tự) và dĩa ghi đối với trạm máy ghi số, bổ sung đầy đủ các thông số cần thiết theo các mẫu 2, 3 phụ lục 3, hoàn chỉnh lại tất cả các tài liệu và giao lại cho bộ phận văn phòng. Kiểm tra lại tình trạng của trạm và các máy khác; sửa chữa ngay các hư hỏng nếu có và tiến hành các biện pháp bảo quản máy, cất giữ nguồn phóng xạ và các thiết bị di cùng theo quy định.
3. Ngăn ngừa sự cố.
a) Trong quá trình thi công phải ngăn ngừa hiện tượng có thể gây hư hỏng máy, thiết bị, hoặc các hiện tượng có thể gây ra những sự cố như: kẹt dây cáp; rơi quả nặng, hoặc máy trong lỗ khoan, khi xảy ra sự cố, phải lập biên bản theo mẫu 4 phụ lục 3.
b) Để tránh sự cố cần phải thực hiện các biện pháp sau:
+ Không được để dây cáp ngâm lâu trong phần lỗ khoan dễ bị sập lở. Trường hợp phải đo trong thời gian dài thì cần di chuyển liên tục dây cáp (kéo lên, thả xuống...) và không được thả dây cáp dài hơn chiều sâu lỗ khoan.
+ Trước khi thả cáp cần kiểm tra lại động cơ kéo cáp để đảm bảo việc kéo cáp lên thuận lợi.
+ Chỗ nối quả nặng hoặc máy đo cần bố trí lực căng yếu hơn lực căng của dây cáp (bằng 3/4 lực căng của dâp cáp) để khi bị kẹt, dây cáp sẽ đứt ngay tại chỗ nối.
+ Để thuận lợi cho việc cứu kẹt thì đầu nối các máy đo địa vật lý và cáp đều phải có kích thước và hình dạng như nhau. Các trạm địa vật lý lỗ khoan phải có dụng cụ cứu vớt thích hợp cho từng loại máy, thiết bị thả trong lỗ khoan.
+ Khi máy, thiết bị địa vật lý bị kẹt trong lỗ khoan, tổ địa vật lý cần phối hợp với tổ khoan xem xét tìm biện pháp giải quyết. Trước tiên cần tìm cách kéo phần dây cáp lên, sau đó sẽ tìm cách đưa các thiết bị còn lại lên bằng các dụng cụ chuyên dụng.