Điều 1. Phê duyệt một số chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về một số chính sách hỗ trợ đặc thù từ nguồn ngân sách tỉnh nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn năm 2018 đến năm 2020.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết sau khi Nghị quyết được ban hành.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Góp phần nâng cao hiệu quả chính sách dân tộc thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020. Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giúp đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo bền vững;
- Các chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và khả năng bố trí ngân sách tỉnh;
- Phát huy vai trò của cộng đồng và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong triển khai thực hiện các chính sách dân tộc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Góp phần nâng cao dân trí; tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu bình quân mỗi năm giảm 2% hộ nghèo dân tộc thiểu số; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu điện, không có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng các quy định kéo điện của ngành điện, nhưng không có điều kiện mua điện trực tiếp;
- Đảm bảo 100% học sinh dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thi đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân được hỗ trợ chi phí học tập;
- Đảm bảo 100% người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền xăng xe đi lại và được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
4. Chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020
a) Chính sách hỗ trợ kinh phí cho sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang học (không thuộc hệ cử tuyển) tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở. Thời gian hỗ trợ là 10 tháng/01 năm học;
- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi lại dịp hè, tết Nguyên đán (04 lượt/01 năm) theo giá vé của các phương tiện vận chuyển hành khách công cộng (trừ máy bay);
- Hỗ trợ tiền làm luận văn báo cáo tốt nghiệp bằng 04 lần mức lương cơ sở.
b) Chính sách hỗ trợ tiền xăng xe đi lại và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/01 người/01tháng;
- Mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số chưa có thẻ bảo hiểm y tế hoặc chưa được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế từ các chính sách khác, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
c) Chính sách hỗ trợ lương thực cho các hộ đã được cấp đất thuộc các dự án định canh, định cư tập trung theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015: Mức hỗ trợ là 10 kg gạo/01 khẩu/01 tháng x 06 tháng/01 năm x 02 năm;
d) Chính sách hỗ trợ người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia các khóa đào tạo nghề do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có chức năng khác tổ chức trên địa bàn tỉnh, ngoài số kinh phí được cấp theo quy định của Trung ương để tạo điều kiện cho các học viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có tiền ăn trong thời gian đi học nghề với mức hỗ trợ là 100.000 đồng/ngày/người, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng/khóa đào tạo (66 ngày);
đ) Chính sách hỗ trợ kéo điện vào đến nhà các hộ dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện để phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Mức hỗ trợ là 3.500.000 đồng/hộ.