Điều 45. Thiết bị: ca sử dụng/1km
| TT | Tên thiết bị | ĐVT | Số l ượng | | | Mức | | |
||||||||||
| | | | VP trước TĐ | VP tại TĐ | VP sau TĐ | VP trước TĐ | VP tại TĐ | VP sau TĐ |
| 1 | Điều hòa 12 000 BTU | cái | 1,00 | | 1,00 | 5,66 | | 16,12 |
| 2 | Máy tính xách tay | cái | | 1,00 | | | 3,57 | |
| 3 | Máy vi tính - 0,4kw | cái | 8,00 | | 9,00 | 45,32 | | 145,06 |
| 4 | Điện năng | kwh | | | | 256,95 | | 785,27 |
PHỤ LỤC I
CƠ CẤU NHÂN LỰC MỘT SỐ BỘ PHẬN TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ 2D
I. Bộ phận nhồi và nạp mìn
1. Yêu cầu chung:
- Sau khi khoan tạo lỗ xong cần đưa ngay quả mìn và phụ kiện xuống hố khoan đúng chiều sâu thiết kế để tránh sự cố sập lở thành hố khoan;
- Do vậy khi dùng nhiều máy thu, bội thu lớn phải có nhiều nhóm chuẩn bị mìn;
- Đơn vị nhỏ nhất của bộ phận nhồi và nạp mìn là nhóm nhồi và nạp mìn;
- Bộ phận nhồi và nạp mìn gồm nhiều nhóm nhồi và nạp mìn.
2. Công việc:
- Nhận và vận chuyển vật liệu nổ từ kho chứa lên tuyến đo;
- Chuẩn bị vật liệu nổ, kíp điện, dây điện;
- Bó vật liệu nổ thành hình trụ theo khối lượng thiết kế, kíp điện được đặt vào khoảng giữa bó mìn; sử dụng băng dính quấn chặt theo hình trụ thuận lợi cho việc nhồi mìn xuống lỗ khoan;
- Sử dụng “ống đẩy” đưa quả mìn xuống đúng chiều sâu thiết kế;
- Sử dụng sét dẻo nhồi “bua” thật chặt toàn bộ chiều sâu lỗ khoan;
- Đánh dấu hố nổ bằng cờ hiệu;
- Xử lý các quả mìn không nổ được (mìn câm);
- Nhập kho số mìn, kíp nổ, phụ kiện chưa dùng hết;
3. Cơ cấu nhân lực:
- 01 tổ trưởng là kỹ thuật nổ mìn, có chứng chỉ nổ mìn, phụ trách chung.
- Cơ cấu nhân lực một nhóm nhồi và nạp mìn: có 3 người, trong đó 01 người kỹ thuật mìn có chứng chỉ nổ mìn, 2 công nhân giúp việc.
- Cứ 5 máy khoan có 1 nhóm nhồi và nạp mìn (khoảng cách giữa các máy khoan 25 ¸ 50m).
- Tùy thuộc số lượng máy khoan sử dụng để xác định số nhóm nhồi và nạp mìn.
II. Bộ phận rải cáp và máy thu
1. Công việc:
- Nhận, kiểm tra và vận chuyển cáp, máy thu từ lán trại lên tuyến đo;
- Rải hệ thống cáp điều khiển thu - nổ và cáp truyền số liệu dọc tuyến đo;
- Bố trí toàn bộ hệ thống máy thu (geophones) tại các điểm thu dọc tuyến đo; ghép nhóm máy thu tại mỗi điểm thu;
- Đấu nối nhóm máy thu vào hệ thống cáp;
- Thông báo cho người phụ trách bộ phận rải cáp và máy thu.
2. Cơ cấu nhân lực:
- Gồm một số nhóm rải cáp và máy thu;
- Một nhóm rải cáp và máy thu chịu trách nhiệm rải cáp và máy thu cho 30 nhóm máy thu, tức 30 kênh. Nếu mỗi nhóm máy thu (hay mỗi kênh) được ghép từ 9 máy thu, dùng cáp truyền loại 6 kênh thì một nhóm rải cáp và máy thu phải vận chuyển và rải 5 cuộn cáp cùng 270 máy thu. Khi đó cơ cấu nhân lực một nhóm rải cáp và máy thu cho mỗi cánh đo: 5 người.
- Tùy thuộc số lượng kênh thu địa chấn sử dụng để xác định số nhóm rải cáp và máy thu, từ đó xác định nhân lực cần thiết của bộ phận rải cáp và máy thu.
Ví dụ:
- Dùng máy đo 180 kênh - ghép nhóm 9 máy thu phải sử dụng 6 nhóm rải dây tương ứng mỗi cánh 30 người;
III. Bộ phận thu - nổ địa chấn
1. Công việc:
- Nhận, vận chuyển máy và thiết bị đi kèm từ kho thiết bị lên tuyến đo;
- Kết nối máy và thiết bị đo theo đúng quy định của nhà sản xuất; kiểm tra tất cả các kết nối, khả năng hoạt động của các thiết bị, bộ phận chức năng (máy nổ mìn, bộ phận đồng bộ tín hiệu) và phần mềm thu thập số liệu;
- Thiết lập hình học cho chặng đo: xác định vị trí điểm nổ, các điểm thu và các tham số ghi sóng: độ dài băng ghi, bước số hóa;
- Kiểm tra mức độ nhiễu, chọn ngưỡng nhiễu sao cho không lớn quá hoặc nhỏ quá;
- Thiết lập thư mục ghi số liệu;
- Kiểm tra an toàn trong việc gây nổ; kiểm tra tín hiệu radio, đồng bộ thời gian giữa máy bắn mìn và máy chủ;
- Xác định vị trí hố nổ hiện thời;
- Dây nổ rải theo mặt địa hình, cách điểm nổ tối thiểu 50 mét (đối với địa hình dốc thì rải dây nổ lên phía địa hình cao, đảm bảo an toàn cho người điều khiển nổ mìn);
- Lắp dây nổ vào máy nổ mìn, thông báo cho trung tâm, chờ hiệu lệnh; thông báo cho mọi người gần khu vực chuẩn bị nổ mìn, yêu cầu di chuyển ra xa ít nhất 100 mét (đối với địa hình dốc thì yêu cầu mọi người di chuyển lên phía địa hình cao); thông báo chuẩn bị nổ cho phụ trách các bộ phận rải cáp và máy thu, bộ phận nổ mìn, bộ phận cảnh giới an toàn; xác nhận thông báo trả lời của phụ trách các bộ phận trên;
- Tiến hành thu nổ sau khi các yêu cầu nêu trên được thực hiện đầy đủ;
- Hiển thị lại băng sóng, xem xét chất lượng băng ghi;
- Ghi chép các thông tin vào nhật ký đo địa chấn;
- Thông báo cho các bộ phận chuẩn bị cho điểm nổ tiếp theo.
2. Cơ cấu nhân lực:
Gồm 13 người, trong đó:
- Tổ trưởng: chỉ đạo trực tiếp bộ phận đo địa chấn và chỉ đạo chung các bộ phận khác tại thực địa;
- Tổ phó phụ trách hệ thống nổ (công tác nhồi mìn, chuẩn bị hố nổ, bộ phận nổ mìn, cảnh giới an toàn): 01 người. Chỉ đạo, kiểm tra công tác nhồi mìn, chuẩn bị hố nổ, bộ phận nổ mìn, bộ phận cảnh giới an toàn; đảm bảo việc kết nối giữa các nhóm phục vụ nổ thông suốt; thông báo cho tổ trưởng tình trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của hệ thống nổ.
- Tổ phó phụ trách hệ thống thu (công tác rải cáp và máy thu): 01 người. Chỉ đạo, kiểm tra công tác rải cáp và máy thu trên toàn tuyến; kiểm tra việc kết nối các máy thu trong nhóm, việc kết nối các nhóm máy thu vào cáp truyền tín hiệu trên toàn tuyến; thông báo cho tổ trưởng tình trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của hệ thống thu.
- Bộ phận nổ mìn: 7 người. Trong đó, 01 người phụ trách nổ tại trung tâm, nơi đặt trạm đo. Mỗi cánh tuyến có 3 người, gồm 01 người làm nhiệm vụ cảnh giới an toàn, 01 người tiếp cận vị trí hố nổ, đào nhẹ để lấy đầu dây kíp nổ và nổi vào máy bắn mìn, 01 người phụ trách nổ ở cánh tuyến (phụ trách 01 máy nổ mìn) chịu trách nhiệm kết nối với liều nổ, kiểm tra kết nối và tín hiệu thu phát radio đảm bảo việc điều khiển nổ; thông báo cho phụ trách nổ tại trung tâm tình trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của quả nổ; nhận lệnh từ phụ trách nổ tại trung tâm và ra lệnh nổ.
- Bộ phận đo ghi địa chấn tại trạm: 3 người. Đảm nhiệm việc đo ghi số liệu địa chấn; hiển thị băng ghi để kiểm tra chất lượng sóng; sao lưu số liệu; ghi chép nhật ký đo địa chấn. Thông báo cho tổ trưởng tình trạng hệ thống và kết quả ghi sóng, và khả năng sẵn sàng chuyển sang điểm thu - nổ tiếp theo.
IV. Bộ phận văn phòng trước thực địa
1. Công việc:
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu đã có, xác định đặc điểm địa chất - địa chấn và vị trí vùng nghiên cứu trong mặt cắt và bình đồ cấu trúc địa chất của khu vực;
- Xây dựng mô hình địa chấn - địa chất tại khu vực khảo sát nhằm đánh giá mức độ tương phản về vận tốc truyền sóng địa chấn của các lớp dự kiến có mặt trong vùng nghiên cứu;
- Xây dựng các biểu đồ thời khoảng cho sóng phản xạ và sóng khúc xạ phục vụ công tác thiết kế hệ thống quan sát sóng phản xạ ngoài thực địa;
- Thiết kế các phương án thi công thích hợp, thiết kế mạng lưới khảo sát địa chấn; lập kế hoạch thi công địa chấn; lập phương án nổ mìn;
- Chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ, vật tư làm việc;
- Kiểm tra các bộ phận của máy: kiểm tra toàn bộ các thiết bị, dụng cụ, phụ kiện kèm theo máy; lắp đặt máy phát điện, lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện, các thiết bị đo địa vật lý; kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy và các phụ kiện kèm theo;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ thi công, đóng gói máy móc, trang thiết bị và chuyển lên phương tiện vận chuyển;
- Khảo sát tuyến đo địa chấn trước khi thi công, tiến hành các thủ tục liên quan đến cấp giấy phép nổ mìn, lập phương án đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng, lựa chọn hệ thống thu nổ.
2. Cơ cấu nhân lực:
Gồm 8 người, trong đó:
- Công tác địa chấn: 05 người
- Công tác trắc địa: 01 người
- Công tác khoan: 01 người
- Công tác mìn: 01 người
V. Bộ phận văn phòng tại thực địa
1. Công việc:
- Sao lưu tài liệu từ máy đo ra phương tiện lưu trữ khác;
- Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ ghi thực địa, đưa tuyến đo lên bản đồ thi công;
- Kiểm tra chất lượng băng ghi bằng cách duyệt trên máy tính, hoặc in ra băng giấy. Phát hiện lỗi khởi động ghi, lỗi kênh không hoạt động, từ đó chỉ đạo thi công tìm biện pháp khắc phục lỗi (nếu có) và đo lại các đoạn không đạt chất lượng;
- Nhập tọa độ điểm nổ, điểm thu sóng cho các tệp băng ghi; phát hiện các băng ghi còn thiếu, các băng ghi không đạt yêu cầu để đo lại;
- Xử lý sơ bộ tài liệu thu nổ tại thực địa, kết hợp với các tài liệu khác để định hướng cho công tác thi công tiếp theo.
2. Cơ cấu nhân lực:
Gồm 8 người, trong đó:
- Công tác địa chấn: 05 người
- Công tác trắc địa: 01 người
- Công tác khoan: 01 người
- Công tác mìn: 01 người
VI. Bộ phận văn phòng sau thực địa
1. Công việc:
- Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống lại các sổ ghi chép thực địa;
- Đưa vị trí cáo tuyến đo, điểm đo lên bản đồ tài liệu thực tế thi công;
- Hệ thống lại các băng ghi in trên giấy, đối chiếu với sổ ghi chép thực địa và các tệp số liệu;
- Tính toán xác định tọa độ điểm nổ, điểm thu sóng;
- Nhập các tệp số liệu băng ghi sóng địa chấn vào phần mềm chuyên dụng;
- Sử dụng các bộ lọc để loại bỏ nhiễu, làm rõ tín hiệu có ích;
- Tiến hành phân tích sóng, hiệu chỉnh tĩnh - hiệu chỉnh độ cao; phân tích vận tốc, lập mô hình vận tốc để tiến hành hiệu chỉnh động; cộng điểm sâu chung; hiệu chỉnh góc dốc; phân tích vận tốc sau hiệu chỉnh góc dốc; dịch chuyển địa chấn; chuyển đổi mặt cất thời gian sang chiều sâu;
- Xác định các ranh, giới địa chấn - địa chất;
- Tham khảo tài liệu thu thập; xử lý liên kết các tài liệu; tổng hợp tài liệu, xác định các ranh giới địa chất, đới phá hủy, kart, vỉa quặng;
- Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ, mặt cắt kết quả thi công;
- Viết báo cáo kết quả; bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu.
2. Cơ cấu nhân lực:
Gồm 8 người, trong đó:
- Công tác địa chấn: 06 người
- Công tác địa chất: 01 người
- Công tác trắc địa: 01 người
PHỤ LỤC II
MẪU CÁC SỔ GHI ĐỊA CHẤN
1. MẪU BÌA VÀ TRANG ĐẦU CỦA SỔ GHI ĐỊA CHẤN
| CƠ QUAN CHỦ TRÌ TỔNG CỤC, CỤC, TRUNG TÂM... ĐƠN VỊ.... SỔ GHI ĐO ĐỊA CHẤN Số …………. Vùng công tác: ..….…………………………. Tên máy: ……….…………………………….. Số máy: ………………………………………. Người đ o máy: ………………………………. Ai nhặt được sổ này, xin gửi đến địa chỉ: ………………………………………………….. Năm ………….. |
||
2. MẪU TRANG GHI ĐO SÓNG PHẢN XẠ
Vùng: …………………….. Máy: ………………………… Ngày: ……………………….
Tuyến: …………………… Số máy: ……………………. Thời tiết: ……………………
Khoảng cách điểm nguồn:....... Người đo: …………………. Bắt đầu lúc: ...………………
Khoảng cách điểm thu: ……… Người ghi: …………………. Kết thúc lúc: ……………..
| TT | Tên tệp số liệu | C ọ c điểm ngu ồ n | Cọc điểm thu | | Ghi chú: đặc điểm địa hình, địa vật, m ố c tuy ế n, địa chất, thủy văn, ... |
|||||||
| | | | Đầu | Cuối | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
1. MẪU TRANG GHI THEO DÕI MÁY ĐỊA CHẤN
Đơn vị sở hữu máy: ….................. Số máy: …………………… Quyển số: …………….
Năm sản xuất: …………………….. Máy: ………………………. Từ ngày: ……………….
Năm đưa vào sử dụng: ………….. Đến ngày: ……………
| TT | Ngày tháng | Công việc | Bộ phận máy có sự cố | Người thực hiện | Chữ ký | Tình trạng thiết bị: Trước, sau kiểm tra, sửa chữa |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
MỤC LỤC
| Phần I. Quy định chung |
||
| Phần II. Quy định kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh |
| Chương I. Lập đề án, chuẩn bị th i công |
| Mục 1. Lập đề án |
| Mục 2. Chuẩn bị cơ sở vật chất - kỹ thuật |
| Chương II. Thi công thực địa |
| Mục 1. Đo thử nghiệm |
| Mục 2. Trắc địa |
| Mục 3. Tạo và chuẩn bị hố nổ |
| Mục 4. Thu - nổ địa chấn phản xạ 2D |
| Chương III . Xử lý, minh giải tài liệu, lập báo cáo kết quả |
| Phần III. Định m ứ c kinh tế - kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh |
| Chương I. Định mức lao động |
| Mục 1. Công tác thực địa |
| Mục 2. Công tác văn phòng |
| Chương II. Định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị |
| Mục 1. Công tác thực địa |
| Mục 2. Công tác văn phòng |
| Phụ lục I. Cơ cấu nhân lực một số bộ phận trong công tác đo địa chấn phản xạ 2D |
| Phụ lục II . M ẫ u các s ổ ghi địa chấn |