Điều 4. Kết cấu và phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện
1. Kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng cho các đơn vị bao gồm:
a) Chi phí phát điện, truyền tải điện và chi phí điều hành, quản lý ngành;
b) Chi phí tổn thất điện năng cho hoạt động cung cấp điện tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
c) Chi phí phân phối, bán lẻ điện để cung cấp điện cho các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
2. Phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Xác định chi phí mua điện tại các địa bàn công ích
Chi phí mua điện tại các địa bàn công ích được tính theo công thức sau:
CPMĐ = SL x G
Trong đó:
CPMĐ: Chi phí mua điện;
SL: Sản lượng điện mua;
G: Giá bán điện để cung cấp điện cho địa bàn công ích.
b) Phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định tại các địa bàn công ích
- Đối với lưới điện hạ áp: Tính toán chi phí khấu hao tài sản cố định theo số liệu nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản lưới điện hạ áp thực tế của từng địa bàn công ích.
- Đối với lưới điện trung áp:
+ Đường dây: Do đường dây trung áp chạy trên địa bàn của nhiều địa bàn công ích lân cận nhau, chi phí khấu hao đường dây trung áp sẽ được phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ % số km đường dây chạy trên địa bàn của từng địa bàn công ích.
Tỷ lệ chi phí phân bổ như sau:
Công thức:
An = A x Ln/L
Trong đó:
L = L1+L2+…+Ln
n: Nút phụ tải thứ n của đường dây;
A: Khấu hao tài sản đường dây (đồng);
An: Khấu hao phân bổ cho nút phụ tải n (đồng);
L: Tổng chiều dài dường dây chạy từ máy biến áp trung gian hoặc máy biến áp 110kV đến mỗi điểm nút trên cả đường dây (km);
Ln: Chiều dài từ máy biến áp trung gian hoặc máy biến áp 110kV đến nút phụ tải n (km).
+ Trạm biến áp trung gian: Phân bổ cho từng phụ tải theo công suất đặt.
Công thức:
Kn= (Sn/S) x K
Trong đó:
n: Nút phụ tải thứ n của đường dây;
K: Khấu hao của trạm biến áp trung gian (đồng);
Kn: Khấu hao của trạm biến áp trung gian phân bổ cho phụ tải nút n (đồng);
S: Tổng công suất đặt các phụ tải của các đường dây được cấp điện từ trạm biến áp (kVA);
Sn: Công suất đặt của nút phụ tải n (kVA).
- Chi phí khấu hao tài sản khác:
Đối với các tài sản khác như nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải và các tài sản khác, chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ phân bổ khấu hao tài sản đường dây và trạm biến áp.
c) Phân bổ chi phí nhân công tại các địa bàn công ích
Chi phí nhân công bao gồm lương, các khoản trích theo lương và chi phí ăn ca được xác định như sau:
- Chi phí nhân công trực tiếp: Theo chi phí nhân công thực tế tại địa bàn công ích.
- Chi phí nhân công quản lý: Phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.
d) Phân bổ chi phí: Chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá tại các địa bàn công ích.
Trên cơ sở chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá, tính toán phân bổ các khoản mục chi phí này cho các địa bàn công ích theo tỷ lệ % phân bổ khấu hao tài sản cố định của từng địa bàn công ích (như tính toán ở Điểm b Khoản 2 Điều này) so với tổng chi phí khấu hao.
đ) Phân bổ chi phí: Dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác, phát triển khách hàng tại các địa bàn công ích
Trên cơ sở các khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác, phát triển khách hàng được xác định, tính toán phân bổ các khoản mục chi phí này cho từng địa bàn công ích theo số lượng khách hàng của từng địa bàn công ích so với tổng số lượng khách hàng.