Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của cơ sở dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện các quy định về quản lý dược liệu độc làm thuốc theo quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục dược liệu độc làm thuốc cho phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc, dược liệu phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện Thông tư này;
b) Định kỳ rà soát chỉnh sửa, bổ sung Danh mục dược liệu độc làm thuốc và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế trên cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung của các đơn vị hoặc theo các tài liệu y văn hoặc có báo cáo về phản ứng có hại của thuốc, dược liệu liên quan đến độc tính của dược liệu.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (Bộ Y tế) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng Thông tin điện tử CP);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các Vụ/Cục của BYT;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Cục: Quân y-Bộ Quốc phòng; Cục Y tế- Bộ Công an; Cục Y tế GTVT-Bộ GTVT;
- Các Doanh nghiệp kinh doanh dược liệu, sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
- Tổng Công ty Dược VN;
- Hiệp hội các Doanh nghiệp Dược VN;
- Cổng Thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, PC, YDCT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường
PHỤ LỤC I
DANH MỤC DƯỢC LIỆU CÓ ĐỘC TÍNH NGUỒN GỐC THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT
Tên dược liệu
Tên khoa học của cây thuốc
Bộ phận chứa độc tính dùng làm thuốc
Tên gọi khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Ba đậu (*)
Croton tiglium
L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Hạt
Semen Crotonis tiglii
Bã đậu, Mần đề, Ba nhân, Lão dương tử, Mác vát
2
Ba đậu nam (*)
Jatropha curcas
L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Hạt
Semen Jatrophae curcas
Dầu mè, Dầu lai, Đông thụ, Nhao (Tày)
3
Bạch hoa xà
Plumbago zeylanica
L., họ Đuôi công (Plumbaginaceae)
Rễ, lá
Folium, Radix Plumbaginis zeylanicae
Bạch tuyết hoa, cây Đuôi công
4
Bán hạ nam (*)
Typhonium trilobatum
(L.) Schott., họ Ráy (Araceae)
Thân rễ
Rhizoma Typhonii trilobati
Củ chóc, Lá ba chìa, Cây chóc chuột
5
Bán hạ bắc (*)
Pinellia ternata
(Thunb.) Breit., họ Ráy (Araceae).
Rễ, Thân
Rhizoma Pinelliae ternatae
Bán hạ Trung Quốc
6
Belladon
Atropa belladona
L., họ Cà (Solanaceae)
Lá, rễ, quả hạt
Folium, caulis, fructus, Semen Atropae belladonae
7
Cà độc dược
Datura metel L. forma alba., Họ Cà
(Solanaceae)
Hoa, lá
Flos, Folium Daturae metelis
Mạn đà la, Cà diên, Cà lục lược
8
Cam thảo dây (***)
Abrus precatorius
L., họ Đậu (Fabaceae)
Hạt
Semen Abri precatorii
Dây cườm, Dây chi, Tương tư tử, Tương tự đậu
9
Cam toại (*)
Euphorbia sieboldiana
Morren et Decaisne., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Rễ
Radix Euphorbiae sieblodianae
10
Cây bã thuốc
Lobelia pyramidalis
Wall., họ Lô biên (Lobeliaceae)
Toàn cây
Herba Lobeliae pyramidalis
Sang dinh (H’Mông)
11
Cây dầu giun
Chenopodium ambrosioides
L. họ Rau muối (Chenopodiaceae)
Tinh dầu
Oil
Cây rau muối, thổ kinh giới
12
Dừa cạn
Vinca rosea
L. họ Trúc đào (Apocynaceae)
Lá
Herba Roseae
Trường xuân hoa
13
Dương địa hoàng
Digitalis purpurea
L.,
Digitalis spp.
, họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Lá
Folium Digitalis
Digital
14
Đại kích
Euphorbia pekinensis
Rupr., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Rễ
Radix Euphorbiae pekinensis
15
Đào nhân (*)
Prunus persicae
(L.) Batsch, họ Hoa hồng (Rosaceae)
Hạt
Semen Pruni
16
Giam đẹp
Mitragyna speciosa
(Korth.) Havil., họ Cà phê (Rubiaceae)
Lá, vỏ và rễ
Folium, cortex, caulis Mitragynae speciosae
17
Khổ Hạnh nhân (*)
Prunus armeniaca
L., họ Hoa hồng (Rosaceae)
Hạt
Semen Armeniacae amarum
Hạnh nhân đắng
18
Hoàng nàn (*)
Strychnos wallichiana
Steud. ex DC., họ Mã tiền (Loganiaceae)
Vỏ thân, vỏ cành
Cortex Strychni wallichianae
Vỏ doãn
19
Trúc đào
Nerium oleander
L.,
Nerium indicum
Miller, họ Trúc đào (Apocynaceae)
Lá
Folium Nerii oleanderis
20
Lô bê li
Lobelia nicotianifolia
Roth ex Schult, họ Lô biên (Lobeliaceae)
Toàn cây
Herba Lobeliae inflatae
21
Lu lu đực
Solanum nigrum
L., họ Cà (Solanaceae)
Toàn cây
Herba Solani nigri
22
Ma hoàng
Ephedra sinica
Staff.,
E. equisetina
Bunge.,
E. intermedia
Schrenk. et C. A. Meyer; họ Ma hoàng (Ephedraceae)
Phần trên mặt đất
Herba Ephedrae
23
Mã đậu linh
Aristolochia
spp., gồm:
A. contorta
Bunge;
A. debilis
Sieb.et Zucc., họ Nam mộc hương (Aristolochiaceae)
Rễ
Radix Aristolochiae
Quả
Fructus Aristolochiae
Phần trên mặt đất
Herba Aristolochiae
Cây khổ rách
24
Mã tiền (*)
Strychnos nux- vomica
L., họ Mã tiền (Longaniaceae)
Hạt
Semen Strychni nux-vomicae
Hạt mã tiền
25
Quảng Mộc thông
Aristolochia spp.
, họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)
Thân leo
Caulis Aristolochiae
26
Nguyên hoa
Daphne genkwa
Siebold & Zuccarini, họ Trầm (Thymelaeaceae)
Hoa
Flos Daphnes genkwae
27
Nha đảm tử
Brucea sumatrana
, họ Khổ sâm (Simarubaceae)
Hạt
Fructus Bruceae sumatranae
Khổ sâm cho hạt
Sầu đâu cứt chuột
28
Phụ tử (*)
Aconitum spp.
, bao gồm:
A. fortunei
Hemsl.;
A. carmichaeli
Debx., họ Mao lương (Ranunculaceae)
Rễ củ nhánh
Radix Aconiti
Củ gấu tàu, ấu tàu, Thảo ô, Xuyên ô
29
Ô đầu (**)
Aconitum spp.,
bao gồm:
A. fortunei
Hemsl.;
A. carmichaeli
Debx., họ Mao lương (Ranunculaceae)
Rễ củ chính
Radix Aconiti
Củ gấu tàu, ấu tàu,Thảo ô, Xuyên ô
30
Pilocarpus
Pilocarpus spp.
, họ Cam (Rutaceae)
Lá
Folium Pilocarpi
31
Quảng Phòng kỷ
Aristolochia spp.
, bao gồm:
A. westlandii
Hemsl..;
A. heterophylla
Hemsl.,... họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)
Rễ
Radix Aristolochiae
32
Thạch xương bồ (*)
Acorus gramineus
Soland.
var. macrospadiceus
Yamamoto Contr.;
Acorus calamus L. var. angustatus
Bess., họ Ráy (Araceae)
Thân rễ
Rhizoma Acori
Xương bồ, Thạch xương bồ lá to, Thủy xương bồ.
33
Thầu dầu
Ricinus communis
L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Hạt
Semen Ricini communis
Tỷ ma tử, Thầu dầu
34
Thiên nam tinh (*)
Arisaema spp.
, bao gồm:
A. consanguineum
Schott;
A. heterophyllum
Blume, họ Ráy (Araceae)
Thân rễ
Rhizoma Arisaematis
35
Thiên tiên tử sống
Hyoscyamus niger
L., họ Cà (Solanaceae)
Lá, hạt
Folium, semen Hyoscyami nigeris
36
Thông thiên
Thevetia peruviana
Pers., họ Trúc đào (Apocynaceae)
Hạt
Semen Thevetiae peruvianae
37
Thương lục (*)
Phytolacca esculenta
Van Hout., họ Thương lục (Phytolaccaceae)
Rễ
Radix Phytolaccae esculentae
Kim thất nương, Trưởng bất lão
38
Tỏi độc
Colchicum autumnale
L., họ Tỏi độc (Colchicaceae)
Hạt
Semen Colchici autumnalis
39
Vạn tuế
Cycas revoluta
, họ Tuế (Cycadaceae)
Hạt, lá, nón, rễ
Semen, Folium, Conus et Radix Cycatis Revolutae.
40
Vòi voi
Heliotropium indicum
L., họ Vòi voi (Boraginaceae)
Toàn cây
Herba Helitropii
Cẩu vĩ trùng
41
Xoan
Melia azedarach
L., họ Xoan (Meliaceae)
Vỏ thân, vỏ cành to, vỏ rễ
Cortex Meliae
(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.
(**) Là dược liệu chỉ dùng ngoài (không dùng đường uống)
(***) Là dược liệu ngoài bộ phận dùng chứa độc tính đã nêu trong Danh mục, các bộ phận dùng làm thuôc khác không chứa độc tính.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DƯỢC LIỆU CÓ ĐỘC TÍNH NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT
Tên dược liệu
Tên khoa học của động vật
Bộ phận có chứa độc tính dùng làm thuốc
Tên gọi khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Bọ hung (*)
Catharsius molossus
L., họ Bọ hung (Geotrupidae)
Thân bỏ đầu, chân, cánh
Khương lang
2
Ngô công (*)
Scolopendra morsitans
L.
, họ Ngô công (Scolopendridae)
Cả con
Scolopendra
, Rút ruột, bỏ đầu, chần, sao vàng
Con Rết, Thiên long, Bách túc trùng, Bách cước
3
Sâu ban miêu (*)
Mylabris cichorii
L.,
Mylabris phalerata
Pallas, Họ Ban miêu (Meloidae)
Cả con sâu
Mylabris
Ban miêu, Nguyên thanh, Ban manh, Ban mao, Sâu đậu
4
Thiềm tô (*)
Bufo melanostictus Schneider, Bufo gargarizans Cantor
, họ Cóc (Bufonidac)
Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc
Venenum Bufonis
Nhựa (mủ) Cóc
5
Toàn yết (*)
Buthus martensii
Karsch, họ Bọ cạp (Buthidae)
Cả con
Scorpio
Bọ cạp, Toàn trùng, Yết tử, Yết vĩ.
(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến dọ Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DƯỢC LIỆU CÓ ĐỘC TÍNH NGUỒN GỐC KHOÁNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT
Tên dược liệu
Tên khoa học của khoáng vật
Thành phần hóa học chính
Tên gọi khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Bàng sa (*)
Borax
Natri tetraborat (Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O)
Hàn the, Bồng sa, Bàng sa, Bồn sa, Nguyệt thạch
2
Duyên đơn (*)
Minium
Chì oxyt (Pb
3
O
4
).
Hồng đơn, Hoàng đơn, Duyên hoàng, Đơn phấn, Tùng đơn, Châu đơn, Châu phấn
3
Duyên phấn (*)
Ceru - situm
Chì carbonat, thường chứa Ag, Sr, Zn, Cs
Bạch phấn
4
Hùng hoàng (*)
Realgar
Arsenic disulfide (As
2
S
2
).
Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch
5
Khinh phấn (*)
Calomelas
Muối thủy ngân chlorid chế bằng phương pháp thăng hoa
Hồng phần, Thủy ngân phấn, Cam phấn
6
Lưu hoàng (*)
Sulfur
Sulfur nguyên chất
Diêm sinh, Hoàng nha, Thạch lưu hoàng, Oải lưu hoàng
7
Mật đà tăng (*)
Lithargyrum
Chì oxyt (PbO), một phần ít chì chưa bị oxy hóa và còn lẫn tạp chất như Al
3+
, Sb
3+
, Sb
4+
, Fe
3+
, Ca
2+
, Mg
2+
.
Li tạc, Đà tăng, Kim đà tăng, Lô đê
8
Thần sa (*)
Cinnabaris
Thủy ngân sulfide (HgS).
Chu sa, Đan sa, Đơn sa, Xích đan, Cống sa
(*) Là dược liệu phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trước khi dùng làm thuốc.