Điều 4: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 24/2011/NQ -HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
Nơi nhận: - UBTVQH, CP (b/cáo); - VPQH, VPCP, Bộ VHTT &DL; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị; - Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo; - Các Sở, ban, ngành liên quan; - VP Tỉnh ủy, VP ĐĐBQH & HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - TT Công báo tỉnh; - Lưu VP, hồ sơ kỳ họp. | CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Tùng
PHỤ LỤC 1
MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG (BAO GỒM: CÔNG LẬP VÀ CÔNG LẬP TỰ CHỦ) TỪ NĂM HỌC 2015 -2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 (Kèm theo Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa XI, kỳ họp thứ 12 )
1. Mức thu học phí công lập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020-2021
(Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh)
| STT | Cơ sở giáo dục | Vùng | | | | | | | | |
||||||||||||
| | | Thành thị | | | Nông thôn | | | Miền núi | | |
| | | Mức thu | | | Mức thu | | | Mức thu | | |
| | | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 |
| 1 | Mầm non | | | | | | | | | |
| | - Nhà trẻ | 145 | 175 | 200 | 60 | 70 | 80 | 25 | 25 | 25 |
| | - Mẫu giáo | 95 | 115 | 140 | 45 | 50 | 60 | 20 | 20 30 | 20 |
| 2 | THCS và GDTX THCS | 105 | 120 | 145 | 70 | 80 | 90 | 30 | 3035 | 30 |
| 3 | THPT và GDTX THPT | 145 | 175 | 200 | 80 | 90 | 100 | 35 | 35 | 35 |
| 4 | Học sinh THCS và THPT học hướng nghiệp nghề tại các trung tâm GDTX-HN | | | | | | | | | |
| | - THCS | 20 | 20 | 20 | 15 | 15 | 15 | 10 | 10 | 10 |
| | - THPT | 30 | 30 | 30 | 20 | 20 | 20 | 15 | 15 | 15 |
(thời gian thu 9 tháng / năm học)
- Học phí bán trú: Các trường mầm non học bán trú (2 buổi/ngày), được thực hiện theo số giờ dạy được quy định tại Thông tư số 48/2011/TT - BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giờ dạy đối với giáo viên mầm non. Giáo viên dạy 2 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 6 giờ/ngày; giáo viên dạy 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 4 giờ/ngày, tăng 02 giờ/ngày, mức thu học sinh bán trú học 2 buổi/ngày được tính bằng 1,5 mức thu học 1 buổi/ngày;
- Học phí ngoại ngữ, tin học: Các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoạt động theo cơ chế dịch vụ, tự tính toán mức thu trên cơ sở chi phí thực tế để đảm bảo hoạt động;
2. Mức thu học phí công lập tự chủ và các trường công lập có học sinh công lập tự chủ từ năm học 2015 – 2016 đền năm học 2020-2021
(Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh)
| STT | Cơ sở giáo dục | Vùng | | | | | | | | |
||||||||||||
| | | Thành thị | | | Nông thôn | | | Miền núi | | |
| | | Mức thu | | | Mức thu | | | Mức thu | | |
| | | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 | Năm học 2015-2016 và 2016-2017 | Năm học 2017-2018 và 2018-2019 | Năm học 2019-2020 và 2020-2021 |
| 1 | Mầm non | | | | | | | | | |
| | - Nhà trẻ | 220 | 245 | 270 | 90 | 100 | 110 | 40 | 40 | 40 |
| | - Mẫu giáo học bán trú | 220 | 245 | 270 | 90 | 100 | 110 | 40 | 40 | 40 |
| | - Mẫu giáo học 2 buổi/ngày | 195 | 215 | 240 | 90 | 100 | 110 | 40 | 40 | 40 |
| | - Mẫu giáo học 1 buổi/ngày | 100 | 110 | 120 | 60 | 70 | 80 | 30 | 30 | 30 |
| 2 | Trung học phổ thông | 220 | 245 | 270 | 90 | 100 | 110 | 40 | 40 | 40 |
(thời gian thu 9 tháng / năm học)
- Học phí đối với các trường mầm non, mẫu giáo hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toà n về tài chính thực hiện theo Nghị quyết số 09/2013/NQ -HĐND ngày 26/7/2013 của HĐND tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 6 về việc sử a đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 27/2011/NQ -HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính.
- Học phí đối với các trường phổ thông công lập chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí hoạt động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc miễn, giảm học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo, phổ thông công lập chất lượng cao thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định áp dụng mức miễn, giảm theo mức học phí quy định đối với các trường công lập trên cùng địa bàn.
PHỤ LỤC 2
MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỪ NĂM HỌC 2015-2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 (Kèm theo Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 )
(Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng)
| TT | | Đơn vị/Nội dung | Mức học phí năm học 2015 - 2016 | | Mức học phí năm học 2016 - 2017 | Mức học phí năm học 2017 - 2018 | Mức học phí năm học 2018 - 2019 | Mức học phí năm học 2019 - 2020 | Mức học phí năm học 2020 - 2021 |
|||||||||||
| I | | Mức trần học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư | | | | | | | |
| 1 | | Trường Cao đẳng Bình Định | | | | | | | |
| | | Hệ Cao đẳng chính quy | | | | | | | |
| | | - Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 490 | | 540 | 590 | 650 | 710 | 780 |
| | | - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 580 | | 630 | 700 | 770 | 850 | 940 |
| | | Hệ Trung cấp chính quy | | | | | | | |
| | | - Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 430 | | 470 | 520 | 570 | 620 | 690 |
| | | - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 500 | | 550 | 610 | 670 | 740 | 820 |
| 2 | | Trường Cao đẳng Y tế Bình Định | | | | | | | |
| | | Hệ Cao đẳng chính quy | | | | | | | |
| | | - Y dược | 700 | | 780 | 860 | 940 | 1,040 | 1,140 |
| | | Hệ Trung cấp chính quy | | | | | | | |
| | | - Y dược | 620 | | 680 | 750 | 830 | 910 | 1,000 |
| 3 | | Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Bình Định | | | | | | | |
| | | Hệ Trung cấp chính quy | | | | | | | |
| | | - Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 430 | | 470 | 520 | 570 | 620 | 690 |
| 4 | | Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Bình Định | | | | | | | |
| | | Hệ Trung cấp chính quy | | | | | | | |
| | | - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 280 | | 380 | 410 | 440 | 470 | 500 |
| 5 | | Trường trung cấp nghề Hoài Nhơn | | | | | | | |
| | | - Hệ 2 năm | 440 | | 450 | 460 | 470 | 480 | 490 |
| | | - Hệ 3, 5 năm và trung cấp | 230 | | 240 | 250 | 260 | 270 | 280 |
| 6 | | Trường trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Quy Nhơn | | | | | | | |
| | | - Hệ 2 năm | 440 | | 450 | 460 | 470 | 480 | 490 |
| | | - Hệ 3,5 năm và trung cấp | 230 | | 240 | 250 | 260 | 270 | 280 |
| II | | Mức trần học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư | | | | | | | |
| 1 | | Trường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn | | | | | | | |
| | | - Hệ Cao đẳng - Trung cấp nghề | | 820 710 | 900 790 | 980 860 | 1,150 1,000 | 1,250 1,100 | 1,450 1,250 |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
- Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên (vừa học vừa làm, học từ xa…) áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đố i với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô -đun: Mức thu học phí được xác định theo khoản 9, Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ./.