Điều 9. Điều khoản thi hành[15]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Mẫu biểu 01 [16]
(được bãi bỏ)
Mẫu biểu 02 [17]
(được bãi bỏ)
Mẫu biểu 03 [18]
(được bãi bỏ)
Mẫu biểu 04 [19]
(được bãi bỏ)
Mẫu biểu 05 [20] (được bãi bỏ)
Mẫu biểu 06 [21] (được bãi bỏ)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ VÀ GIỮ NGUYÊN NHÓM NỢ ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN[23]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2018/TT-NHNN ngày 24/10/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Quý…… năm……
(Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng)
| STT | Khách hàng | Nợ ngắn hạn | | | Nợ trung, dài hạn | | | Tổng cộng | | |
||||||||||||
| | | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ | Số khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ | Số khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ | Dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ | Số khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh | | | | | | | | | |
| 2 | Chủ trang trại | | | | | | | | | |
| 3 | Doanh nghiệp | | | | | | | | | |
| 4 | Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | | | | | | | | | |
| 5 | Khác | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | |
Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (3) + (6) = Cột (9); Cột (4) + (7) = Cột (10); Cột (5) + (8) = Cột (11);
- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + 2 + 3
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
[1] Thông tư số 25/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/ TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.”
[2] Điều này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[3] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[4] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[5] Điều này đã được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[6] Điều này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[7] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[8] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[9] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[10] Khoản này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[11] Khoản này đã được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[12] Điểm này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[13] Điểm này đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[14] Điểm này đã được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 25/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
[15] Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 25/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng đó hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này.