Điều 8. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ:
1. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với lợn:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho lợn nái. Mức hỗ trợ không quá 2 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 5 liều tinh cho một lợn nái/năm.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Hộ chăn nuôi từ 10 con lợn nái trở xuống và có nhu cầu hỗ trợ, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Loại tinh và đơn giá hỗ trợ tinh lợn: Theo thông báo của liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm.
c) Hình thức hỗ trợ và phương thức thanh toán: Hỗ trợ thông qua cơ sở khai thác tinh nhân tạo do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng tinh lợn với cơ sở khai thác nhân tạo. Hằng quý, sau khi có biên bản nghiệm thu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thanh toán theo quy định.
d) Hồ sơ thanh toán:
- Danh sách có ký nhận mua tinh lợn của hộ chăn nuôi, do đơn vị khai thác tinh lợn nhân tạo lập hàng tháng;
- Biên bản nghiệm thu số lượng tinh lợn xuất bán hằng quý giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với đơn vị khai thác tinh lợn nhân tạo;
- Hợp đồng và thanh lý hợp đồng sản xuất và cung ứng tinh lợn giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với đơn vị khai thác tinh lợn nhân tạo.
2. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với trâu, bò:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh và Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho trâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ không quá 2 liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa hoặc trâu/năm.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Hộ chăn nuôi từ 10 con trâu, bò sinh sản trở xuống và có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Sử dụng loại tinh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tinh đông lạnh theo Tiêu chuẩn Quốc gia: Tinh bò sữa, bò thịt; đánh giá chất lượng TCVN 8925:2012. Trường hợp sử dụng tinh phân ly giới tính, các chỉ tiêu kỹ thuật phải đảm bảo theo công bố của nhà sản xuất; có nhãn mác rõ ràng.
c) Hình thức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ thông qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi theo quy định hiện hành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Hàng năm, cơ quan khuyến nông cấp tỉnh ký hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng tinh bò và vật tư phối giống nhân tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi. Hằng quý, sau khi có biên bản nghiệm thu của cơ quan khuyến nông cấp tỉnh và thanh toán theo quy định.
d) Hồ sơ thanh toán:
- Danh sách phối giống nhân tạo bò có ký nhận của các hộ, do dẫn tinh viên lập có xác nhận của UBND xã;
- Hợp đồng và thanh lý hợp đồng cung ứng tinh và vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò giữa cơ quan khuyến nông cấp tỉnh và đơn vị cung ứng;
- Hóa đơn tài chính bán tinh, vật tư phối giống nhân tạo của đơn vị cung ứng;
- Phiếu xuất kho tinh, vật tư phối giống nhân tạo của đơn vị cung ứng cho các dẫn tinh viên.
3. Hỗ trợ mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị gà hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị. Mức hỗ trợ bình quân không quá 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/con. Mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống bố mẹ hậu bị.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Hộ chăn nuôi gà, vịt giống hậu bị phải gắn với ấp nở cung cấp con giống, có nhu cầu làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Mua giống có nguồn gốc rõ ràng, từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi có đầy đủ điều kiện theo quy định, có phẩm cấp giống phù hợp; có công bố tiêu chuẩn chất lượng con giống;
- Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua hoặc gà giống, hoặc vịt giống.
c) Hồ sơ thanh toán:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của các cá nhân, hộ gia đình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Hóa đơn tài chính mua gà, vịt giống và giấy tờ chứng minh nguồn gốc, phẩm cấp giống;
- Biên bản thẩm định kết quả nghiệm thu của Phòng Nông nghiệp và biên bản nghiệm thu của UBND cấp xã với chủ hộ về số lượng, chất lượng gà, vịt giống bố mẹ và số lượng kinh phí hỗ trợ.
4. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi:
a) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần 50% giá trị xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đ (năm triệu đồng)/công trình/hộ;
- Hỗ trợ một lần 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đ (năm triệu đồng)/hộ.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Công trình khí sinh học phải được làm mới và xây dựng theo các mẫu công trình khí sinh học được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận tiến bộ kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở khác theo quy định của pháp luật;
- Đệm lót sinh học phải được làm mới và sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi trong Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;
- Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ hoặc làm công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học.
c) Hồ sơ thanh toán:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của cá nhân, hộ gia đình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thi công xây dựng, lắp đặt công trình khí sinh học giữa chủ hộ với đơn vị thi công, cung ứng;
- Hóa đơn tài chính (nếu có) hoặc hóa đơn bán lẻ mua vật liệu xây dựng, lắp đặt (đối với công trình khí sinh học), chế phẩm sinh học;
- Biên bản thẩm định kết quả nghiệm thu của Phòng Nông nghiệp với UBND xã về khối lượng, chất lượng công trình khí sinh học, đệm lót sinh học và số kinh phí hỗ trợ.