Điều 2. Nội dung và mức thu phí
1. Cơ quan thu phí
Uỷ ban nhân dân các phường, thị trấn thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa, huyện Tuy An và huyện Sơn Hòa.
2. Căn cứ tính phí
Căn cứ tính phí là diện tích hè phố và thời gian được thể hiện trên giấy phép sử dụng tạm thời hè phố do Uỷ ban nhân dân thành phố Tuy Hòa, Uỷ ban nhân dân thị xã Sông Cầu, Uỷ ban nhân dân huyện Đông Hòa, Uỷ ban nhân dân huyện Tuy An và Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Hòa cấp.
3. Mức thu phí
Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ lục I, II, III, IV, V đính kèm.
4. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được để lại 20% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tạiKhoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 80% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí./
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH MỨC THUPHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)
Thành phố Tuy Hòa:
ĐVT: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Nội dung Vị trí | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố không thường xuyên, không cố định |
||||||||||
| 1 | - Vị trí 1 (gồm các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Thái Học, Trần Phú, Ngô Quyền và Nguyễn Trãi) | 20.000 | 40.000 | 15.000 | 30.000 | 14.000 | 28.000 | 5.000 |
| 2 | - Vị trí 2 (gồm các tuyến đường Lê Trung Kiên, Cao Thắng, Lương Văn Chánh, Điện Biên Phủ, Nguyễn Du, Duy Tân và Trường Chinh) | 15.000 | 30.000 | 15.000 | 30.000 | 10.000 | 20.000 | 5.000 |
| 3 | - Vị trí 3 (gồm các tuyến đường Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Tất Thành, Phan Bội Châu, Tản Đà, Nguyễn Công Trứ, Chu Mạnh Trinh, Yersin, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, Trần Bình Trọng, Hoàng Diệu, Trần Cao Vân, Chu Văn An, Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng, Đồng Khởi, Nguyễn Thị Minh Khai, Bà Triệu, Lê Duẩn, Góc Đông Bắc bờ biển và đường bao Khu đô thị Hưng Phú (phía Tây)). | 12.000 | 24.000 | 15.000 | 30.000 | 8.000 | 16.000 | 5.000 |
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH MỨC THUPHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)
Thị xã Sông Cầu:
ĐVT: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Nội dung Vị trí | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố không thường xuyên, không cố định |
||||||||||
| 1 | - Vị trí 1gồm: + Các tuyến đường: Võ Thị Sáu, Đoàn Thị Điểm, Lê Lợi, Hùng Vương, Phan Đình Phùng, Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Nguyễn Văn Linh. + Các điểm: Điểm phía tây Ngân hàng NN & PTNT, điểm Quảng trường phía giáp đường Nguyễn Huệ, điểm Công viên chợ phía giáp đường Phạm Văn Đồng, điểm phái đông Bưu điện thị xã. | 15.000 | 30.000 | 15.000 | 30.000 | 10.000 | 20.000 | 5.000 |
| 2 | - Vị trí 2 gồm: + Các tuyến đường: Lê Hồng Phong, Lê Thành Phương, Hoàng Hoa Thám, Ngô Quyền, Phan Bội Châu, Bùi Thị Xuân, Kim Đồng. + Các điểm: Hè phố đường Nguyễn Hồng Sơn phía giáp sông Tam Giang, cách mép đường Phạm Văn Đồng 5m. | 10.000 | 20.000 | 15.000 | 30.000 | 7.000 | 14.000 | 5.000 |
| 3 | - Vị trí 3 gồm các tuyến đường: Mạc Đỉnh Chi, Ngô Mây, Tô Hiến Thành, Hồng Bàng, Âu Cơ, Lạc Long Quân). | 7.000 | 14.000 | 15.000 | 30.000 | 5.000 | 10.000 | 5.000 |
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH MỨC THUPHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)
Huyện Đông Hòa:
ĐVT: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Nội dung Vị trí | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) |
|||||||||
| 1 | - Vị trí 1: gồm các tuyến đường: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo | 15.000 | 30.000 | 15.000 | 30.000 | 10.000 | 20.000 |
| 2 | - Vị trí 2: gồm các tuyến đường: Lê Trung Kiên, Đỗ Như Dậy, Lê Lợi, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Lê Duẩn. | 10.000 | 20.000 | 15.000 | 30.000 | 7.000 | 14.000 |
| 3 | - Vị trí 3: gồm các tuyến đường còn lại | 7.000 | 14.000 | 15.000 | 30.000 | 5.000 | 10.000 |
PHỤ LỤC IV
QUY ĐỊNH MỨC THUPHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY AN (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)
Huyện Tuy An:
ĐVT: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Nội dung Vị trí | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố không thường xuyên, không cố định |
||||||||||
| 1 | Vị trí 1: tuyến đường Quốc lộ 1 (đoạn qua thị trấn Chí Thạnh) | 15.000 | 30.000 | 15.000 | 30.000 | 7.500 | 15.000 | 5.000 |
| 2 | - Vị trí 2: gồm các tuyến đường: Lê Thành Phương, Trần Phú. | 10.000 | 20.000 | 10.000 | 20.000 | 5.000 | 10.000 | 2.500 |
| 3 | - Ví Trí 3: gồm tuyến đường Trần Rịa. | 7.000 | 14.000 | 7.000 | 14.000 | 3.500 | 7.000 | 2.500 |
| 4 | - Vị trí 4: gồm các tuyến đường Hải Dương, Ngân Sơn-Chí Thạnh, Võ Trứ. | 4.000 | 8.000 | 4.000 | 8.000 | 1.000 | 2.000 | 2.500 |
PHỤ LỤC V
QUY ĐỊNH MỨC THUPHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÒA (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)
Huyện Sơn Hòa:
ĐVT: đồng/m2/tháng.
| Số TT | Nội dung Vị trí | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh, buôn bán nhỏ và các hoạt động khác mang tính chất thường xuyên (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng 01 buổi/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố ngoài mục đích giao thông là chủ sở hữu phần nhà, chủ sở hữu phần đất bên trong hè phố (sử dụng từ 02 buổi trở lên/ngày) | Sử dụng tạm thời hè phố không thường xuyên, không cố định |
||||||||||
| 1 | - Vị trí 1: gồm các tuyến đường: Trần Phú (thị trấn Củng Sơn) | 2.000 | 4.000 | 3.000 | 6.000 | 1.000 | 2.000 | 1.000 |
| 2 | - Vị trí 2: gồm các tuyến đường: Trần Hưng Đạo, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Chí Thanh, Lê Lợi, 24/3 | 1.500 | 3.000 | 2.500 | 5.000 | 1.000 | 2.000 | 1.000 |
| 3 | - Vị trí 3: gồm các tuyến đường: Võ Thị Sáu, Hùng Vương, Hai Bà Trưng | 1.000 | 2.000 | 2.000 | 4.000 | 1.000 | 2.000 | 1.000 |