Điều 1. Quy định một số nội dung, mức chi đặc thù và tỷ lệ phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trực thuộc tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Một số nội dung chi và mức chi đặc thù:
a) Mức chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra giao thông, cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT vào ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh sát khác tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT theo quy định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát TTATGT đường bộ trong trường hợp cần thiết và Thông tư số 47/2011/TT-BCA ngày 02 tháng 7 năm 2011 của Bộ Công an, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP của Chính phủ) là 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên và thời gian tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau).
b) Mức chi bồi dưỡng cho các lực lượng khác tham gia bảo đảm TTATGT (không bao gồm thời gian làm việc ban đêm) là: 80.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên).
c) Mức chi hỗ trợ cho cán bộ, chiến sỹ bị thương, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT là 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
d) Mức chi hỗ trợ cho gia đình cán bộ, chiến sỹ hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT là 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
đ) Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và trong dự toán của các cơ quan, đơn vị.
2. Tỷ lệ phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, như sau:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 60% tổng kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, phân bổ chi tiết cho các lực lượng để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh, như sau:
- Phân bổ 70% số kinh phí ngân sách cấp tỉnh hưởng cho Công An tỉnh.
- Phân bổ 10% số kinh phí ngân sách cấp tỉnh hưởng cho Ban An toàn giao thông tỉnh.
- Phân bổ 10% số kinh phí ngân sách cấp tỉnh hưởng cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh.
- Phân bổ 10% kinh phí còn lại cho các nhiệm vụ đặc thù của các đơn vị để thực hiện khắc phục sự cố đảm bảo ATGT, chống ùn tắc giao thông và các nhiệm vụ khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm TTATGT do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Ngân sách cấp huyện hưởng 40% kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chi bảo đảm TTATGT trên địa bàn huyện, thành phố.