Điều 6. Hỗ trợ lãi suất vốn vay
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư dự án thuộc Danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; xây dựng trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ 01 lần lãi suất của tổ chức tín dụng hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong hạn mức vay vốn cho các đối tượng theo quy định của chính sách này hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Sa Pa.
b) Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay trong hạn mức vay vốn cho các đối tượng theo quy định của chính sách này hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Văn Bàn và thành phố Lào Cai.
3. Hạn mức vốn vay, thời gian hỗ trợ lãi suất
a) Đối với các Dự án thuộc Danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của Dự án, nhưng không quá 10 tỷ đồng. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tùy thuộc vào từng đối tượng: Tối đa 18 tháng đối với nhóm cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; tối đa 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc; tối đa 60 tháng đối với cây lâu năm.
b) Đối với các Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 50% tổng mức đầu tư, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất: Tối đa 36 tháng;
c) Đối với sản xuất, phát triển sản phẩm chủ lực:
- Đối với cây trồng hàng năm: Hạn mức vốn vay hỗ trợ lãi suất tối đa 20 triệu/ha; Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 18 tháng;
- Đối với cây trồng lâu năm: Hạn mức vốn vay hỗ trợ lãi suất tối đa 50 triệu/ha; Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 60 tháng;
- Đối với phát triển chăn nuôi gia súc: Mức cho vay hỗ trợ lãi suất theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thời gian cho vay được hỗ trợ tối đa 18 tháng đối chăn nuôi lợn; tối đa 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc.
d) Đối với các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 500 triệu đồng/trang trại. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 18 tháng đối với trang trại trồng cây hàng năm; 60 tháng đối với trang trại trồng cây lâu năm; tối đa 18 tháng đối với trang trại chăn nuôi lợn, gia cầm; 36 tháng đối với trang trại chăn nuôi đại gia súc; tối đa 24 tháng đối với trang trại tổng hợp, nuôi trồng thủy sản; tối đa 60 tháng đối với trang trại lâm nghiệp.
4. Điều kiện hỗ trợ
a) Doanh nghiệp đầu tư các dự án thuộc danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;
- Có hợp đồng vay vốn, được giải ngân cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích;
- Sản xuất trồng trọt, chăn nuôi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về cây, con giống và yêu cầu về mật độ, quy mô theo quy định hiện hành.
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư các Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Dự án/kế hoạch/phương án xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp có tổng mức đầu tư tối thiểu 300 triệu đồng/cơ sở;
- Có hợp đồng vay vốn, được giải ngân cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng vay vốn, được giải ngân cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích;
- Sản xuất trồng trọt, chăn nuôi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cây, con giống và yêu cầu về mật độ, quy mô theo quy định hiện hành;
- Đảm bảo quy mô tối thiểu 1,0 ha đối với cây hàng năm; 0,5 ha đối với cây lâu năm và nằm trong kế hoạch được UBND huyện, thành phố phê duyệt hàng năm. Dự án chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Tổ chức, cá nhân xây dựng trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Sản xuất trồng trọt, chăn nuôi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cây, con giống và yêu cầu về mật độ, quy mô theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các tổ chức, cá nhân có trang trại trồng trọt và thủy sản trên địa bàn tỉnh, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo quy định hiện hành;
- Các cá nhân, tổ chức có hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng và được giải ngân cho vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích.
5. Cơ chế hỗ trợ lãi suất: Hàng năm, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện sẽ chuyển trả trực tiếp số tiền lãi vay được hỗ trợ cho các ngân hàng cho vay theo hợp đồng tín dụng.