Điều 5. Một số mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
1. Mức chi của Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, Hội đồng KH&CN cấp cơ sơ: Mức chi Hội đồng KH&CN cấp tỉnh bằng 80% theo mức chi quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, mức chi Hội đồng KH&CN cấp cơ sở bằng 50% Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
||||||
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | | | |
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | | |
| - | Chủ tịch Hội đồng | | 800 | 400 |
| - | Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên HĐ | | 640 | 320 |
| - | Thư ký hành chính | | 240 | 120 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | | 160 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 240 | 120 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 400 | 200 |
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | | | |
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | | |
| - | Chủ tịch hội đồng | | 1.200 | 600 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | | 800 | 400 |
| - | Thư ký hành chính | | 240 | 120 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | | 160 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 400 | 120 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 560 | 280 |
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN | | | |
| - | Tổ trưởng tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 560 | 280 |
| - | Thành viên tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 400 | 200 |
| - | Thư ký hành chính | Nhiệm vụ | 240 | 120 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | Nhiệm vụ | 160 | 80 |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | | | |
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | | |
| - | Chủ tịch hội đồng | | 1.200 | 600 |
| - | Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng | | 800 | 400 |
| - | Thư ký hành chính | | 240 | 120 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | | 160 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 400 | 200 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 560 | 280 |
2. Mức chi hoạt động Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có):
a) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh;
b) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
3. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì, cụ thể như sau:
a) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bằng 05% (năm phần trăm) tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 200 (hai trăm) triệu đồng/nhiệm vụ;
b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Bằng 05% (năm phần trăm) tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 100 (một trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.