Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng cung cấp điện có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
Ông (bà)/Tổ chức(17) ………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(18) …………………………………………. để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
Mẫu Biên bản số 01
(Mẫu này được sử dụng cho Kiểm tra viên điện lực của cơ quan quản lý nhà nước khi tiến hành kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện; sử dụng cho Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện khi tiến hành kiểm tra bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./BB-…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Vào hồi .....h.... ngày …….tháng ... năm ……. tại ………………………………………
I. THÀNH PHẦN
1. Đoàn kiểm tra:
1.1 ………………………………………… Chức vụ ………………………………………………
Số thẻ KTVĐL: ………………………………………………………………………………………
1.2 ………………………………………… Chức vụ ………………………………………………
1.3 ………………………………………… Chức vụ ………………………………………………
2. Bên được kiểm tra:
<Họ và tên>: …………………………………………………. Giới tính: ……………………....
Ngày, tháng, năm sinh:…..../….../………………………. Quốc tịch: ………………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…………………………; ngày cấp:..../..../…………; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………..
Mã khách hàng: ……………………………………………………………………………………
<Tên tổ chức>: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp:..../..../…………………………………….; nơi cấp: ……………………………………
Người đại diện theo pháp luật(1):…………………. Giới tính: …………………………………...
Chức danh(2): ………………………………………………………………………………………
3. Người làm chứng: (nếu có)
3.1……………………………………………………………………………………………………
3.2……………………………………………………………………………………………………
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
III. PHỤ LỤC BIÊN BẢN KIỂM TRA (nếu có)
……………………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………………………..
IV. KẾT LUẬN KIỂM TRA
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Trong quá trình kiểm tra, <đại diện bên được kiểm tra/hộ sử dụng điện/người làm chứng>(3) luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra, những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên được kiểm tra.
Biên bản kết thúc vào……..h……ngày…….tháng…..năm…………………………………….
Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản./.
BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên,chức vụ) | KTV ĐIỆN LỰC (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ý kiến bên được kiểm tra: (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………...
Mẫu Biên bản số 02
(Mẫu này được sử dụng cho Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện khi tiến hành kiểm tra sử dụng điện)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../BB-KTSDĐ
BIÊN BẢN KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐIỆN
Vào hồi....h... ngày……...tháng ………năm ……. tại …………………………………………..
I. THÀNH PHẦN
1. Đoàn kiểm tra:
1.1………………………………………………………….. Chức vụ: …………………………….
Số thẻ KTVĐL: ………………………………………………………………………………………
1.2 …………………………………………………………. Chức vụ: ……………………………..
1.3 …………………………………………………………. Chức vụ: ……………………………..
2. Bên được kiểm tra:
<Họ và tên>: ……………………………………………… Giới tính: …………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…………………………… Quốc tịch: …………………………..
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………………………………; ngày cấp:..../..../……...; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………….
<Tên tổ chức>: ……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp:..../..../……………………………; nơi cấp: …………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật(1):………………………Giới tính: ………………………………..
Chức danh(2): …………………………………………………………………………………………
3. Người làm chứng: (nếu có)(3)
3.1…………………………………………………………………………………………………..
3.2…………………………………………………………………………………………………..
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra sử dụng điện tại:
Mã khách hàng ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ ……………………………………………………………………………………………...
Điện thoại …………………………………………………………………………………………..
2. Hiện trạng hệ thống đo đếm:
Công tơ loại: ……………….Nước sản xuất ………….No …………………………………….
Dòng điện:……………….Điện áp:………………..TU…………… TI ………………………….
Hệ số nhân ………………………………………………………………………………………….
Chỉ số công tơ tại thời điểm kiểm tra: …………………………………………………………….
3. Hiện trạng lúc kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………………………
4. Phụ lục kèm theo biên bản kiểm tra sử dụng điện (gồm sơ đồ đấu dây, sơ đồ vi phạm, bảng kê công suất thiết bị điện...): (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………….
III. KẾT LUẬN KIỂM TRA
………………………………………………………………………………………………………..
Trong quá trình kiểm tra, hộ sử dụng điện hoặc người làm chứng luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra. Những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên sử dụng điện.
Biên bản kết thúc vào……h……..ngày…….tháng…….năm…………………………………...
Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.
BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) | KTV ĐIỆN LỰC (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ý kiến bên sử dụng điện: (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………..
Mẫu Biên bản số 03
(Mẫu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 23 Thông tư số 27/2013/TT-BCT)
CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/BB-VPHC
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Về lĩnh vực điện lực
Hôm nay, hồi.... h...., ngày..../..../………, tại(2) ………………………………………………….……………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………………………………………………………………..(3)
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….. (4)
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………..
2. Với sự chứng kiến của(5):
a) Họ và tên:…………………………………………….. Nghề nghiệp: ………………………….
Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………
b) Họ và tên:…………………………………………….. Nghề nghiệp: …………………………..
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………….
c) Họ và tên:…………………………………………….. Chức vụ: ………………………………...
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….
Tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>: ………………………………………….. Giới tính: ……………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………………………….. Quốc tịch: ………………………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…………………………...; ngày cấp:..../..../………..; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………
<1. Tên tổ chức vi phạm>: …………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………...
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………………………………………………………………………………………...
Ngày cấp:..../..../……………………; nơi cấp: ...........................................................................
Người đại diện theo pháp luật(6): ……………………. Giới tính: …………………………………
Chức danh(7): ………………………………………………………………………………………….
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính(8): ……………………………………………………….
3. Quy định tại(9) ……………………………………………………………………………………….
4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại(10): …………………………………………………………………...
5. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm: ……………………………..
6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có): ……………………………………………….
7. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có): …………………………………….
8. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng, gồm (11)……………………………………………………………………………………………………
10. Chúng tôi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính(12) như nội dung tại Biên bản Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:…../BB-TGTVPT ngày …./…/…….
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác; không xâm phạm hoặc làm hư hại tài sản của cá nhân, tổ chức vi phạm.
11. Trong thời hạn(13)... ngày làm việc, tính từ ngày lập Biên bản này, ông (bà)(14) …………………………. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có quyền gửi <văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp/văn bản giải trình> đến ông (bà)(15)………………………………….. để thực hiện quyền giải trình.
Biên bản lập xong hồi.... h ...., ngày……/……/……, gồm…….. tờ, được lập thành …… bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(14)………………………………………… là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản>
Lý do ông (bà)(14) ………………………………………………………... cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản(16):…………………………………………………………………….
CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Mẫu Biên bản số 04
(Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi trộm cắp điện)
CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/BB-TGTVPT
BIÊN BẢN
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:…../BB-VPHC ngày …/…/…… do ông (bà)(2) …………………………………………………………………..lập,
Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:……/QĐ-TGTVPT ngày..../..../……. của(3) …………………………… (nếu có),
Hôm nay, hồi.... h...., ngày..../..../……...., tại(4) ………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:(5)………………………………………………… Chức vụ: …………………………
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………...
Họ và tên: …………………………………………………….. Chức vụ: ………………………….
Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………
2. Với sự chứng kiến của(6):
a) Họ và tên: ………………………………………………….. Nghề nghiệp: ……………………..
Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………..
b) Họ và tên: ………………………………………………….. Chức vụ: …………………………..
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….
Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính <của/nhưng>(7) ……………………………………………………………………………………….
<1. Họ và tên>: ……………………………………………. Giới tính: …………….……………
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………. Quốc tịch: …………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:……………………………..; ngày cấp:..../..../……...; nơi cấp: …………………………………………………………………………………………….
<1. Tên tổ chức vi phạm>: ……………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp:..../..../……………………………………………; nơi cấp:…………………………...
Người đại diện theo pháp luật(8):…………………………. Giới tính: …………………………
Chức danh(9): ………………………………………………………………………………………
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính | Đơn vị tính | Số lượng | Chủng loại | Tình trạng | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
3. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:
..................................................................................................................................
4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
..................................................................................................................................
5. Ý kiến bổ sung (nếu có):
Biên bản lập xong hồi.... h...., ngày..../..../..., gồm... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(10)………….. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản>
Lý do ông (bà)(8)………………………………. cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản(11): …………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN T Ổ CHỨC VI PHẠM (K ý tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BI Ê N BẢN (K ý tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (K ý tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ (nếu c ó ) (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
Mẫu Biên bản số 05
(Mẫu này được sử dụng để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 65, Khoản 1 Điều 81 và Khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…../BB-TTTVPT
BIÊN BẢN
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thi hành Quyết định <xử phạt vi phạm hành chính/tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tịch thu tang vật vi phạm hành chính>(2) số..../QĐ-<XPVPHC/TTTVPT/TTTV>(3) ngày..../..../...... của(4)…………………………………………….
Hôm nay, hồi.... h ...., ngày..../..../……......., tại(5)……………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:………………………………………………. Chức vụ:…………………………….
Cơ quan: …………………………………………………………………………………………….
Họ và tên:…………………………………………………. Chức vụ:……………………………..
Cơ quan: …………………………………………………………………………………………….
2. Với sự chứng kiến của(6):
a) Họ và tên:………………………………………………. Nghề nghiệp: ……………………….
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………...
b) Họ và tên:………………………………………………. Chức vụ:……………………………..
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………..
Tiến hành tịch thu <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính> (7) <của/thuộc>(8)……………………………………………………………………………..
<1. Họ và tên>:…………………………………………….. Giới tính: ………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…………………………… Quốc tịch: ………………………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:……………………………..; ngày cấp:..../..../……...; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………...
<1. Tên tổ chức vi phạm>:…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………………………………………………………………………………………………
Ngày cấp:..../..../…………………………. ; nơi cấp:………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật(9): ……………………….. Giới tính: …………………………….
Chức danh(10): ………………………………………………………………………………………..
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính | Đơn vị tính | Số lượng | Chủng loại | Số đăng ký | Tình trạng | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
3. Ý kiến trình bày của cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt:
………………………………………………………………………………………………………..
4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………..
5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………..
Ngoài những <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính>(7) nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác.
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(11)………………………… là cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ./.
CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT/ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
Mẫu Biên bản số 06
(Mẫu này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số :..../BB-TLTG
BIÊN BẢN
Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ trong lĩnh vực điện lực
Thi hành Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ số:..../QĐ-TLTVPT ngày..../..../………… của(2)………………………………………………………………
Hôm nay, hồi.... h...., ngày..../..../………..., tại(3)…………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:……………………………………………….. Chức vụ:…………………………….
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………..
2. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên:……………………………………………….. Nghề nghiệp:……………………….
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………...
b) Họ và tên:…………………………………………… Nghề nghiệp:………………………….
Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………….
3. <Ông (bà)/tổ chức> là chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ:
<1. Họ và tên>:……………………………………….. Giới tính:………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………………………. Quốc tịch:……………………………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………; ngày cấp:.../.../...; nơi cấp: ………………..
<1. Tên tổ chức>:…………………………………………………………………………………...
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………………………………………………………………………………………………
Ngày cấp:..../..../………………………………………..; nơi cấp:…………………………………
Người đại diện theo pháp luật(5):……………………... Giới tính:………………………………..
Chức danh(6):………………………………………………………………………………………….
Tiến hành trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số..../QĐ-TGTVPT ngày..../..../....... của(7).......................................................................................
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được trả lại, gồm có:
| STT | Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính | Đơn vị tính | Số lượng | Chủng loại | Tình trạng | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
2. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):………………………………………………………………….
Biên bản lập xong hồi.... h...., ngày..../..../...., gồm ... tờ, được lập thành ... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8)………………………. là cá nhân/người đại diện tổ chức 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ./.
CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH (9) (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(7) Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
(8) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo/phạt tiền).
(9) Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ).
(10) Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu được áp dụng) và phải ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).
(11) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện.
(12) Ghi cụ thể thời hạn thực hiện của từng biện pháp khắc phục hậu quả.
(13) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(16) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(17) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.
(18) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(19) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(7) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính» và Khoản 1 Điều 1 của Quyết định.
Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ» và Khoản 1 Điều 1 của Quyết định.
(8) Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp.
(9) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính».
Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính».
Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, theo từng trường hợp cụ thể quy định tại Khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(7) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(11) Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được đóng dấu của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định vào góc trên cùng bên trái của quyết định, nơi ghi tên cơ quan và số, ký hiệu của quyết định trong các trường hợp sau:
- Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính không phải là người giữ chức danh lãnh đạo được đóng dấu trực tiếp lên chữ ký theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(5) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.
(6) Ghi rõ các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,....
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực, thì ghi «áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực».
(4) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-XPVPHC»; nếu là quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực, thì ghi «/QĐ-KPHQ».
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
(7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(8) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực, thì ghi «áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực».
(9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(11) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực, thì ghi «áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực».
(12) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-XPVPHC»; nếu là quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực, thì ghi «/QĐ-KPHQ».
(13) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
(14) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với đối tượng bị cưỡng chế.
(15) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(18) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(1) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(2) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(3) Trường hợp có nhiều đối tượng cùng tham gia chứng kiến có thể ghi tất cả các đối tượng
(1) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(2) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(3) Trường hợp bên được kiểm tra không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.
(3) Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản như: Kết luận thanh tra; biên bản làm việc;...
(4) Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số thẻ Kiểm tra viên điện lực/Công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).
(5) Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,...).
(9) Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với từng hành vi vi phạm.
Đối với hành vi trộm cắp điện thì chỉ cần ghi khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP (việc xác định “điểm” do Kiểm tra viên điện lực thực hiện sau khi xác định sản lượng điện trộm cắp và tính toán số tiền bồi thường tương ứng theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 27/2013/TT-BCT).
(10) Ghi họ và tên của người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(11) Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng (Trường hợp áp dụng biện pháp Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, phải thể hiện rõ theo quy định tại mục 10 Biên bản này).
(12) Nội dung này chỉ áp dụng đối với hành vi trộm cắp điện.
(13) Ghi cụ thể thời hạn: Không quá 02 ngày làm việc, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp; không quá 05 ngày, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.
(15) Họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(16) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực bị tạm giữ.
(4) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(5) Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số Thẻ kiểm tra viên điện lực/Công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).
(6) Trường hợp không xác định được người vi phạm hoặc người vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.
(7) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi «của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:»; nếu không xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi «nhưng không xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm» và không phải ghi các thông tin tại mục [1].
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.
(11) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không xác định được người vi phạm; Người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác...
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật vi phạm hành chính».
(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-XPVPHC». Nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTVPT»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTV».
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
(5) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(6) Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.
(7) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật vi phạm hành chính».
(8) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC, thì ghi «thuộc trường hợp sung vào ngân sách nhà nước»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật XLVPHC, thì ghi «của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:».
(9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản hoặc người vi phạm không đến nhận thì không phải ghi thông tin tại điểm này.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, thì người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị những người này ký xác nhận vào biên bản, không bắt buộc phải có sự chứng kiến của cá nhân/tổ chức đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và chữ ký xác nhận của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.