Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
(Thời điểm có hiệu lực là sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành)
.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương để xử lý./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
BỘ TRƯỞNG
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí Thư, Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;
- Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;
- Cơ quan TW của các Đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, XNK(10).
Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC
DANH MỤC PHẾ LIỆU TẠM NGỪNG
KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BCT
ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính. Các trường hợp liệt kê mã 4 số thì áp dụng quy định của Thông tư đối với toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này.
STT
Mã hàng
Mô tả mặt hàng
1
Chương 25
2520
Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.
2
Chương 26
2618
Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép
3
2619
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
4
2620
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.
5
Chương 38
3818
Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự, các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử
6
Chương 47
4707
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
7
Chương 50
5003
Tơ tằm phế liệu (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế).
8
Chương 51
5103
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế.
9
5104
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế.
10
Chương 52
5202
Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).
11
Chương 55
5505
Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo.
12
Chương 63
6310
Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.
13
Chương 70
7001
Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh ở dạng khối.
14
Chương 72
7204
Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép
15
Chương 74
7404
Phế liệu và mảnh vụn của đồng.
16
Chương 75
7503
Phế liệu và mảnh vụn niken.
17
Chương 76
7602
Phế liệu và mảnh vụn nhôm.
18
Chương 79
7902
Phế liệu và mảnh vụn kẽm.
19
Chương 80
8002
Phế liệu và mảnh vụn thiếc.
20
Chương 81
8101
Phế liệu và mảnh vụn vonfram.
21
8102
Phế liệu và mảnh vụn molypden.
22
8104
Phế liệu và mảnh vụn magie.
23
8108
Phế liệu và mảnh vụn titan.
24
8109
Phế liệu và mảnh vụn xircon.
25
8110
Phế liệu và mảnh vụn antimon.
26
8111
Phế liệu và mảnh vụn mangan.
27
8112
Phế liệu và mảnh vụn crom.