Điều 45. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 9 năm 2015 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam; Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; Quyết định số 590/QĐ-BKHĐT ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thành lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng TĐKT TW; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT; Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo; - Ban TĐKT Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ; - Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - BQL các KCN, KCX, KKT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Lưu: VT, Vụ TĐKT&TT | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Chí Dũng
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG ĐƯỢC PHÂN CẤP THUỘC BỘ
1. Văn phòng Bộ
2. Vụ Tổ chức cán bộ
3. Thanh tra Bộ
4. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
5. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
6. Vụ Tài chính, tiền tệ
7. Vụ Kinh tế công nghiệp
8. Vụ Kinh tế nông nghiệp
9. Vụ Kinh tế dịch vụ
10. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
11. Vụ Quản lý các khu kinh tế
12. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
13. Vụ Kinh tế đối ngoại
14. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
15. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
16. Vụ Quản lý quy hoạch
17. Vụ Quốc phòng, an ninh
18. Vụ Pháp chế
19. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông
20. Văn phòng Đảng ủy và các tổ chức đoàn thể./.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CẤP THUỘC BỘ
1. Cục Quản lý đấu thầu
2. Cục Phát triển doanh nghiệp
3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
4. Cục Đầu tư nước ngoài
5. Cục Phát triển Hợp tác xã
6. Tổng cục Thống kê
7. Viện Chiến lược phát triển
8. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
9. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
10. Trung tâm Tin học
11. Báo Đầu tư
12. Tạp chí Kinh tế và Dự báo
13. Học viện Chính sách và Phát triển
14. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
15. Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch
16. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa./.
PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ
KHỐI I
1. Văn phòng Bộ
2. Vụ Tổ chức cán bộ
3. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông
4. Vụ Quốc phòng, an ninh
KHỐI II
1. Vụ Kinh tế công nghiệp
2. Vụ Kinh tế nông nghiệp
3. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
4. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
KHỐI III
1. Thanh tra Bộ
2. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
3. Vụ Pháp chế
4. Trung tâm Tin học
KHỐI IV
1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
2. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
3. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
4. Vụ Quản lý các khu kinh tế
KHỐI V
1. Vụ Tài chính, tiền tệ
2. Vụ Kinh tế dịch vụ
3. Vụ Kinh tế đối ngoại
4. Vụ Quản lý quy hoạch
KHỐI VI
1. Cục Quản lý đấu thầu
2. Cục Phát triển doanh nghiệp
3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
4. Cục Đầu tư nước ngoài
5. Cục Phát triển Hợp tác xã
KHỐI VII
1. Tổng cục Thống kê
2. Viện Chiến lược phát triển
3. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
4. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
5. Học viện Chính sách và Phát triển
KHỐI VIII
1. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
2. Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch
3. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
4. Báo Đầu tư
5. Tạp chí Kinh tế và Dự báo
PHỤ LỤC 4
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
I. Khối các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng
1. Thành phố Hà Nội
2. Thành phố Hải Phòng
3. Tỉnh Hải Dương
4. Tỉnh Hưng Yên
5. Tỉnh Ninh Bình
6. Tỉnh Thái Bình
7. Tỉnh Hà Nam
8. Tỉnh Nam Định
9. Tỉnh Bắc Ninh
10. Tỉnh Vĩnh Phúc
11. Tỉnh Quảng Ninh
II. Khối các tỉnh miền Núi, Biên giới phía Bắc
1. Tỉnh Lai Châu
2. Tỉnh Điện Biên
3. Tỉnh Sơn La
4. Tỉnh Cao Bằng
5. Tỉnh Lạng Sơn
6. Tỉnh Lào Cai
7. Tỉnh Hà Giang
III. Khối các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc
1. Tỉnh Bắc Giang
2. Tỉnh Thái Nguyên
3. Tỉnh Bắc Kạn
4. Tỉnh Tuyên Quang
5. Tỉnh Phú Thọ
6. Tỉnh Yên Bái
7. Tỉnh Hòa Bình
IV. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Tỉnh Thanh Hóa
2. Tỉnh Nghệ An
3. Tỉnh Hà Tĩnh
4. Tỉnh Quảng Bình
5. Tỉnh Quảng Trị
6. Tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Khối các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung
1. Thành phố Đà Nẵng
2. Tỉnh Quảng Nam
3. Tỉnh Quảng Ngãi
4. Tỉnh Bình Định
5. Tỉnh Phú Yên
6. Tỉnh Khánh Hòa
7. Tỉnh Kon Tum
8. Tỉnh Gia Lai
9. Tỉnh Đắk Lắk
10. Tỉnh Đắk Nông
11. Tỉnh Lâm Đồng
VI. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1. Thành phố Cần Thơ
2. Tỉnh Long An
3. Tỉnh Bến Tre
4. Tỉnh Tiền Giang
5. Tỉnh Đồng Tháp
6. Tỉnh Vĩnh Long
7. Tỉnh Trà Vinh
8. Tỉnh Kiên Giang
9. Tỉnh An Giang
10. Tỉnh Hậu Giang
11. Tỉnh Sóc Trăng
12. Tỉnh Bạc Liêu
13. Tỉnh Cà Mau
VII. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Thành phố Hồ Chí Minh
2. Tỉnh Tây Ninh
3. Tỉnh Bình Phước
4. Tỉnh Bình Dương
5. Tỉnh Đồng Nai
6. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
7. Tỉnh Ninh Thuận
8. Tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA BAN QUẢN LÝ CÁC KCN, KKT
I. Khối các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Ban Quản lý các KCN và CX Hà Nội
2. Ban Quản lý KKT Hải Phòng
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Bình
6. Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh Thái Bình
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Nam Định
9. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh
10. Ban Quản lý các KCN Vĩnh Phúc
11. Ban Quản lý KKT Quảng Ninh
II. Khối các tỉnh miền Núi, Biên giới phía Bắc
1. Ban Quản lý KKT cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Lào Cai
4. Ban Quản lý KKT tỉnh Cao Bằng
5. Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn
6. Ban Quản lý các KKT tỉnh Hà Giang
III. Khối các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hòa Bình
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang
3. Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tuyên Quang
6. Ban Quản lý các KCN Phú Thọ
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái
IV. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa
2. Ban Quản lý KKT Đông Nam tỉnh Nghệ An
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh
4. Ban Quản lý KKT Quảng Bình
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Trị
7. Ban Quản lý KKT, CN tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Khối các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung
1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng
2. Ban Quản lý KKT mở Chu Lai
3. Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh Quảng Ngãi
4. Ban Quản lý KKT tỉnh Bình Định
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Phú Yên
6. Ban Quản lý KKT Vân Phong tỉnh Khánh Hòa
7. Ban Quản lý KKT tỉnh Kon Tum
8. Ban Quản lý KKT tỉnh Gia Lai
9. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Nông
11. Ban Quản lý các KCN tỉnh Lâm Đồng
VI. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1. Ban Quản lý các KCX và CN Cần Thơ
2. Ban Quản lý KKT tỉnh Long An
3. Ban Quản lý các KCN Bến Tre
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tiền Giang
5. Ban Quản lý KKT Đồng Tháp
6. Ban Quản lý các KCN Vĩnh Long
7. Ban Quản lý KKT Trà Vinh
8. Ban Quản lý KKT tỉnh Kiên Giang
9. Ban Quản lý KKT tỉnh An Giang
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hậu Giang
11. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sóc Trăng
12. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bạc Liêu
13. Ban Quản lý KKT tỉnh Cà Mau
14. Ban Quản lý KKT Phú Quốc tỉnh Kiên Giang
VII. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Ban Quản lý các KCX và CN thành phố Hồ Chí Minh
2. Ban Quản lý KKT tỉnh Tây Ninh
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Bình Phước
4. Ban Quản lý các KCN Bình Dương
5. Ban Quản lý KCN Việt Nam-Singapore
6. Ban Quản lý các KCN Đồng Nai
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Thuận
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 6
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG KÊ
I. Khối I
1. Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin
2. Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia
3. Vụ Thống kê Tổng hợp
4. Vụ Thống kê Gia
II. Khối II
1. Vụ Thống kê Công nghiệp
2. Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
3. Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ
4. Vụ Thống kê Xây dựng và vốn đầu tư
5. Vụ Thống kê Dân số và Lao động
6. Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường
III. Khối III
1. Vụ Tổ chức cán bộ
2. Vụ Kế hoạch tài chính
3. Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế
4. Văn phòng
5. Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê
IV. Khối IV
1. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê
2. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I
3. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II
4. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực III
5. Tạp chí Con số và Sự kiện
6. Viện Khoa học Thống kê
7. Nhà Xuất bản Thống kê
8. Trường Cao đẳng Thống kê II
9. Trường Trung cấp Thống kê./.
PHỤ LỤC 7
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC CỤC THỐNG KÊ
I. Khối các thành phố trực thuộc Trung ương
1. Thành phố Hà Nội
2. Thành phố Hải Phòng
3. Thành phố Hồ Chí Minh
4. Thành phố Đà Nẵng
5. Thành phố Cần Thơ
II. Khối các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Tỉnh Hải Dương
2. Tỉnh Hưng Yên
3. Tỉnh Ninh Bình
4. Tỉnh Thái Bình
5. Tỉnh Hà Nam
6. Tỉnh Nam Định
7. Tỉnh Bắc Ninh
8. Tỉnh Vĩnh Phúc
III. Khối các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc
1. Tỉnh Lai Châu
2. Tỉnh Điện Biên
3. Tỉnh Sơn La
4. Tỉnh Cao Bằng
5. Tỉnh Lạng Sơn
6. Tỉnh Lai Châu
7. Tỉnh Hà Giang
8. Tỉnh Quảng Ninh
IV. Khối các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc
1. Tỉnh Bắc Giang
2. Tỉnh Thái Nguyên
3. Tỉnh Bắc Kạn
4. Tỉnh Tuyên Quang
5. Tỉnh Phú Thọ
6. Tỉnh Yên Bái
7. Tỉnh Hòa Bình
V. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Tỉnh Thanh Hóa
2. Tỉnh Nghệ An
3. Tỉnh Hà Tĩnh
4. Tỉnh Quảng Bình
5. Tỉnh Quảng Trị
6. Tỉnh Thừa Thiên Huế
VI. Khối các tỉnh Duyên hải miền Trung
1. Tỉnh Quảng Nam
2. Tỉnh Quảng Ngãi
3. Tỉnh Bình Định
4. Tỉnh Phú Yên
5. Tỉnh Khánh Hòa
6. Tỉnh Ninh Thuận
VII. Khối các tỉnh Tây Nguyên
1. Tỉnh Kon Tum
2. Tỉnh Gia Lai
3. Tỉnh Đắk Lắk
4. Tỉnh Đắk Nông
5. Tỉnh Lâm Đồng
VIII. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ 1
1. Tỉnh Long An
2. Tỉnh Bến Tre
3. Tỉnh Tiền Giang
4. Tỉnh Đồng Tháp
5. Tỉnh Vĩnh Long
6. Tỉnh Trà Vinh
IX. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ 2
1. Tỉnh Kiên Giang
2. Tỉnh An Giang
3. Tỉnh Hậu Giang
4. Tỉnh Sóc Trăng
5. Tỉnh Bạc Liêu
6. Tỉnh Cà Mau
X. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Tỉnh Tây Ninh
2. Tỉnh Bình Phước
3. Tỉnh Bình Dương
4. Tỉnh Đồng Nai
5. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
6. Tỉnh Bình Thuận./.
| | | | Mẫu số 1 | |
||||||
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |
| Số: ……/TTr-………. | | Tỉnh (thành phố) (1) , ngày …… tháng ……. năm …. | | |
| | | | | |
TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng năm ...
Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005 và năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …../2018/TT-BKHĐT ngày …./…../2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ kết quả phiên họp ngày .... tháng …….năm …….(2) Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Chủ tịch Hội đồng khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ……..(3) có thành tích xuất sắc trong công tác năm ………..
(Xin gửi kèm theo danh sách, hồ sơ đề nghị khen thưởng)
Nơi nhận: - Như trên (Vụ TĐKT&TT); - …………….; - Lưu: VT,… | Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1): Địa danh.
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
(3): Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng năm………..
| TT | Tên tập thể, cá nhân | Chức vụ (đối với cá nhân) | Ghi chú |
|||||
| I | Khen cấp bộ (tập thể) | | |
| 1 | Tập thể lao động tiên tiến | | |
| 2 | Tập thể lao động xuất sắc | | |
| 3 | Cờ thi đua cấp Bộ | | |
| 4 | Cờ thi đua của Chính phủ | | |
| 5 | Bằng khen của Bộ trưởng | | |
| II | Khen cấp bộ (cá nhân) | | |
| 1 | Lao động tiên tiến | | |
| | Ông (bà) ……. | | |
| 2 | Chiến sĩ thi đua cơ sở | | |
| 3 | Chiến sĩ thi đua cấp bộ | | |
| 4 | Chiến sĩ thi đua toàn quốc | | |
| 5 | Bằng khen của Bộ trưởng | | |
| III | Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | | |
| 1 | Tập thể ……….. | | |
| 2 | Cá nhân (ông, bà) ………… | | |
| IV | Huân chương ………… | | |
| 1 | Tập thể ……………….. | | |
| 2 | Cá nhân (ông, bà) …………. | | |
| V | Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” | | Lập hồ sơ vào dịp 31/10 hằng năm |
| | ………. | | |
Ghi chú:
1. Đề nghị ghi rõ: a. Tổng số cán bộ của đơn vị: ……………….người.
b. Tổng số phòng (ban): ………………………………..
2. Đối với các đơn vị đã phân cấp: Phải gửi kèm theo Quyết định "Tập thể lao động tiên tiến"; “Chiến sỹ thi đua cơ sở" của đơn vị
| | | | Mẫu số 2 | |
||||||
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |
| | | Tỉnh (thành phố) (1) , ngày …… tháng ……. năm …. | | |
| | | | | |
TRÍCH BIÊN BẢN HỌP Về việc xét đề nghị tặng thưởng năm ………………………
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …………….. (2) đã họp bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác ……………….đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian: …………giờ ………phút, ngày .... tháng ....năm ....
Địa điểm: ……………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c …………………., Chủ tịch Hội đồng TĐKT ……………………
(hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT) …………………………………………………
Thư ký cuộc họp: Đ/c …………………………………, chức vụ: ………………………
Thành viên Hội đồng TĐKT tham dự gồm các đồng chí:
1. Đ/c ……………..……chức vụ: ……………………..Chủ tịch Hội đồng TĐKT;
2. Đ/c …………………..chức vụ: …………………….
3. Đ/c …………………..chức vụ: …………………….
Sau khi Hội đồng đã họp phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu:
| TT | Tên cá nhân/tập thể | Mức khen | Số phiếu đạt/tổng số phiếu (3) |
|||||
| ... | …………… | ………. | phiếu kín đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” |
Cuộc họp kết thúc vào hồi ....giờ ....phút, ngày ....tháng ....năm ....
Thư ký (ký, ghi rõ họ tên) | Chủ tịch Hội đồng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1): Địa đanh
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
(3): Đối với danh hiệu CSTĐ các cấp bắt buộc phải bỏ phiếu kín.
| | Mẫu số 3 |
|||
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng: Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ trưởng, Tập thể Lao động xuất sắc (đối với tập thể) (1)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN ……….. (2)
Tên tập thể đề nghị
(ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm, trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;(3)
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng, vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước(4).
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước(5)
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể(6).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG.
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (ký, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Báo cáo thành tích 25 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, 10 năm đối với Huân chương Hồ Chí Minh, 10 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc; 02 năm đối với Bằng khen Bộ trưởng.
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
(3) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động, nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...)
(4) Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị).
(5) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện...
(6) Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
* Số lượng trang của báo cáo thành tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03 - 05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
| | Mẫu số 4 |
|||
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua ...và Bằng khen của Bộ trưởng (đối với cá nhân)(1)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ... (2)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
- Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:
- Quê quán(3):
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân(4):
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (5)
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (ký, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động: 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 năm đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.
(2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
(3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
(4): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện ...).
- Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
(5): Nếu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv....
+ Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc":
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.
+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
* Số lượng trang của báo cáo thành tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03-05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
(6): Riêng đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ đang công tác tại Văn phòng đại diện ở nước ngoài theo nhiệm kỳ phải có xác nhận của Lãnh đạo Đại sứ quán nơi cá nhân đang công tác.
| | Mẫu số 5 |
|||
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến qua các thời kỳ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm 2012
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG ...(1)
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
- Bí danh (2): Giới tính: Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán(3):
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác(4)
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể) | Đơn vị công tác | Số năm, tháng giữ chức vụ |
|||||
| | | | |
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:(5)
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
IV. KỶ LUẬT (6)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN (7) (Ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO (8) (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
* Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
2. Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
3. Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4. Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với các trường hợp nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
5. Nêu rõ các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
6. Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).
7. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
8. Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
* Đối với các trường hợp đã nghỉ chế độ: Yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước.
| | Mẫu số 6 |
|||
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)...(1)
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong...)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (ký tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân) (2) (Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
(2) Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
| | | | Mẫu số 7 | |
||||||
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ ……… | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |
| | | Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm …. | | |
| | | | | |
BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”
I. Sơ lược tiểu sử bản thân:
- Họ và tên:…………………………………………Nam, nữ
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………Dân tộc:……………..
- Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………..
- Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………………….
II. Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ, nơi công tác | Số năm | Chi chú |
|||||
| Từ tháng/năm... đến tháng/năm.... | | | |
| | | | |
| | | | |
III. Khen thưởng: (ghi rõ hình thức khen thưởng, số quyết định theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 21 Thông tư này)
IV. Kỷ luật:
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) | Người viết báo cáo (ký, ghi rõ họ tên)