Điều 38. Trách nhiệm thi hành40[39]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN, Thông tư số 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Thẻ Kiểm tra viên điện lực đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên thẻ.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân sử dụng điện chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
||
[1] Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.”
[2] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[10] Cụm từ “Bản sao hợp lệ” được thay thế bởi cụm từ “Bản sao” theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[14] Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[16] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điểm c Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[17] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điểm d Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[19] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[24] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[25] Từ “12 tháng” được thay thế bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[27] Từ “12 tháng” được thay thế bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[28] Từ “12 tháng” được sửa đổi bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[29] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
31 Từ “12 tháng” được thay thế bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
32 Từ “12 tháng” được thay thế bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
33 Từ “12 tháng” được thay thế bởi từ “365 ngày” theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
34 Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
35 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
36 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
37 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
38 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 19 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
39 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
40 Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 31/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT, Thông tư số 06/2015/TT-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất, điện lực và hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2015/TT-BCT) và Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2016/TT-BCT) như sau:
1. Bãi bỏ Điểm d Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 27/2013/TT-BCT.
2. Bãi bỏ Phụ lục 3 về biểu mẫu sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT.
3. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 06/2015/TT-BCT.
4. Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 04/2016/TT-BCT.