Điều 1. Ban hành Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với các nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng:
a) Người cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;
b) Người cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng;
c) Công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang làm việc (từ đủ 01 tháng trở lên) tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;
d) Công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Công an cấp huyện trực tiếp, thường xuyên làm nhiệm vụ đưa người đi cai nghiện ma túy bắt buộc, đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;
e) Công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
g) Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Các khoản chi phí hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh:
- Tiền ăn hằng tháng: Bằng 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ: Bằng 1,5 mức lương cơ sở/người/năm.
- Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập, lao động: 10.000 đồng/người/tháng.
Các khoản chi phí khác không nêu tại Điểm a Khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh từ đủ 6 tháng trở lên, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh được hỗ trợ toàn bộ các chi phí theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.
c) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau:
- Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe;
- Tiền ăn;
- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ;
- Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động;
- Tiền điện, nước sinh hoạt;
- Chi phí học văn hóa, chi phí học nghề ngắn hạn.
Mức đóng góp các khoản chi phí tại Điểm c Khoản 3 Điều này bằng mức quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.
d) Ngoài các khoản đóng góp tại Điểm c Khoản 3 Điều này, người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh còn phải đóng góp tiền chỗ ở 50.000 đồng/người/tháng và chi phí quản lý 350.000 đồng/người/tháng.
đ) Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng:
- Chi xác định tình trạng nghiện; chi phí khám sức khỏe, các xét nghiệm để chuẩn bị điều trị cắt cơn; theo giá dịch vụ khám chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Tiền thuốc cắt cơn: 650.000 đồng/người.
- Tiền ăn: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa 15 ngày.
- Hỗ trợ học nghề cho người cai nghiện chưa có nghề thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: hỗ trợ 01 lần/người; mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.
e) Hỗ trợ cho đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này:
- Trợ cấp đặc thù mức 2.500.000 đồng/người/tháng; trường hợp là bác sỹ, mức trợ cấp 7.500.000 đồng/người/tháng;
- Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm để trang bị đồng phục, vật dụng phục vụ công tác (trừ lực lượng công an tăng cường) gồm: quần, áo, giầy da, mũ cứng, quần áo mưa, đèn pin).
g) Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 2 Điều này, cụ thể:
- Tối đa 05 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm d.
- Tối đa 02 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ.
- Tối đa 02 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm e.
h) Hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng cho đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này: Tối đa 02 người/xã/phường/thị trấn.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể số lượng đối tượng được hưởng hỗ trợ quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 3 Điều này.