Điều 7. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
1. Định mức chi hoạt động của các hội đồng
a) Chi tiền công, thực hiện theo mức chi quy định tại Bảng 4.
Bảng 4
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
||||||
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | | |
| a | Chi họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | | | |
| | Chủ tịch hội đồng | | 600 | 300 |
| | Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng (gồm thư ký khoa học) | | 500 | 250 |
| | Thư ký hành chính | | 200 | 150 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 150 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên hội đồng, thư ký khoa học) | | 250 | 150 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện | | 400 | 200 |
| 2 | Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Chi xét duyệt đề cương nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở | | | |
| a | Chi họp hội đồng | Hội đồng | | |
| | Chủ tịch hội đồng | | 900 | 450 |
| | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng (bao gồm thư ký khoa học) | | 600 | 300 |
| | Thư ký hành chính | | 200 | 150 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 150 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên hội đồng, thư ký khoa học) | | 400 | 200 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện | | 550 | 300 |
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN | Nhiệm vụ | | |
| | Tổ trưởng | | 550 | 300 |
| | Thành viên | | 400 | 200 |
| | Thư ký hành chính | | 250 | 150 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 150 | 80 |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | | | |
| a | Chi họp hội đồng nghiệm thu | Hội đồng | | |
| | Chủ tịch hội đồng | | 900 | 450 |
| | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng (bao gồm thư ký khoa học) | | 600 | 300 |
| | Thư ký hành chính | | 200 | 150 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 150 | 80 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên hội đồng, thư ký khoa học) | | 500 | 250 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện | | 700 | 350 |
| 5 | Chi họp Tổ chuyên gia đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh | | | |
| a | Chi họp | Nhiệm vụ | | |
| | Tổ trưởng | | 400 | |
| | Th à nh viên | | 300 | |
| b | Chi nh ậ n xét | 01 phiếu | | |
| | Nhận xét của Tổ trưởng; Thành viên | | 300 | |
b) Ngoài mức chi tiền công tham gia các hội đồng tại Điểm a Khoản 1 Điều này, các chuyên gia được mời tham gia công tác tư vấn, thẩm định tài chính còn được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi ở để di chuyển đến nơi tổ chức hội đồng và theo chiều ngược lại; phương tiện đi lại tại nơi đến họp: Từ chỗ nghỉ đến chỗ họp, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); thuê phòng nghỉ và phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và theo các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Định mức chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
3. Định mức chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định về chế độ công tác quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ); tổ chuyên gia (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN