Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng cơ sở đào tạo có tên nêu tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - SXD tỉnh/thành phố……..(để theo dõi, k/tra); - Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (để đăng tải thông tin); - Lưu : VT, Cục QLN (2b). | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 5:
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ18
PHỤ LỤC 01:
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) Số: .............../ĐTQLVH (1) (...........………………..) (2) | Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO (3) Cấp cho ông/bà: ………………………………………. CMND (Hộ chiếu) số: …………………………………. Cấp ngày …../ …../ ….. tại ……………………………. Đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư tổ chức tại: …………………………………………………………….. Từ ngày ……. tháng ……. năm ……. Đến ngày ……. tháng ……. năm ……. ……., ngày ……. tháng ….. năm .... THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (4) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | | ……., ngày ……. tháng ….. năm .... THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (4) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
||||||
| Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) | | | | |
| | ……., ngày ……. tháng ….. năm .... THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (4) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | | | |
Ghi chú:
1. Số giấy chứng nhận được ghi theo thứ tự; trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận thì ghi theo số giấy chứng nhận cũ; trường hợp cơ sở khác cấp lại giấy chứng nhận theo yêu cầu của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 10/2015/TT-BXD thì ghi theo số mới.
2. Ghi cấp đổi hoặc cấp lại; trường hợp cấp mới thì không có dòng này; nếu cấp lại thì ghi cấp lại lần thứ....; nếu cấp đổi thì ghi là cấp đổi.
3. Ghi tên cơ sở đào tạo.
4. Ghi chức danh của người ký giấy chứng nhận.
5. Giấy chứng nhận có kích thước khổ A5 (210mm x 148.5mm).
6. Giấy chứng nhận có hai mặt, được quy định như sau:
- Mặt ngoài: nền mầu đỏ đun; phía trên ghi tên cơ sở đào tạo bằng chữ in hoa đậm màu vàng, font Times New Roman, cỡ chữ 12; ở giữa in hình quốc huy màu vàng, đường kính 4 cm; phía dưới ghi chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN" bằng chữ in hoa đậm màu vàng, font Times New Roman, cỡ chữ 14;
- Mặt trong in họa tiết trống đồng màu trắng, nền xanh da trời nhạt và có các nội dung ghi theo mẫu nêu trên.
PHỤ LỤC 6:
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ CHO CÁC THÀNH VIÊN BAN QUẢN TRỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) Số: .............../ĐTBQT (1) (.............…………………..) (2) | Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ CHO THÀNH VIÊN BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO (3) Cấp cho ông/bà: ………………………………. CMND (Hộ chiếu) số: …. cấp ngày..../..../ tại … Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý, vận hành nhà chung cư tổ chức tại: ……………………………………………………. Từ ngày ……. tháng ……. năm……. Đến ngày ……tháng ……. năm……. ………, ngày …….tháng …….năm .... THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
||||
| Ảnh 3x4 (đóng dấu nổi của cơ sở đào tạo) | | |
Ghi chú:
1. Số giấy chứng nhận được ghi theo thứ tự; trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận thì ghi theo số giấy chứng nhận cũ; trường hợp cơ sở khác cấp lại giấy chứng nhận theo yêu cầu của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 10/2015/TT-BXD thì ghi theo số mới.
2. Ghi cấp đổi hoặc cấp lại; trường hợp cấp lại thì ghi (cấp lại lần thứ.....).
3. Ghi tên cơ sở đào tạo bằng chữ in hoa.
4. Ghi chức danh của người ký giấy chứng nhận.
5. Giấy chứng nhận có kích thước khổ A5 (210mm x 148.5mm).
6. Giấy chứng nhận có hai mặt, được quy định như sau:
- Mặt ngoài: nền màu xanh lá cây đậm; phía trên ghi tên cơ sở đào tạo bằng chữ in hoa đậm màu vàng, font Times New Roman, cỡ chữ 12; ở giữa in hình quốc huy màu vàng, đường kính 4 cm; phía dưới ghi chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN" bằng chữ in hoa đậm màu vàng, font Times New Roman, cỡ chữ 14;
- Mặt trong in họa tiết trống đồng màu trắng, nền xanh da trời nhạt và có các nội dung ghi theo mẫu nêu trên.
PHỤ LỤC 7:
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO Số: ………………
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Kính gửi: Sở Xây dựng
Cơ sở đào tạo: ……….. (tên cơ sở đào tạo) báo cáo kết quả khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
Khóa đào tạo lần thứ: ……………… được tổ chức từ ngày: ...../...../ ..... đến ngày..../..../.... tại địa chỉ:............ có số lượng học viên được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư của khóa đào tạo này là …….. học viên, cụ thể như sau:
1. Các học viên đã được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm:
| Stt | Họ và tên | Đơn vị công tác | Thời hạn giấy chứng nhận | Ghi chú |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
2. Các học viên đã được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý, sử dụng nhà chung cư cho các thành viên Ban quản trị bao gồm:
| Stt | Họ và tên | Đơn vị công tác | Thời hạn giấy chứng nhận | Ghi chú |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Xây dựng (để b/c); - Lưu: ……… | ….., ngày.... tháng.... năm……… Thủ trưởng cơ sở đào tạo (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
Cột 3. Ghi nơi đang công tác (nếu có); đối với Ban quản trị thì ghi địa chỉ nhà chung cư.
PHỤ LỤC 8:
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
UBND TỈNH ........ SỞ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….. | ….., ngày ….. tháng ….. năm 2015
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng …………… báo cáo kết quả khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn như sau:
1. Tính từ ngày..../..../....đến ngày..../..../....trên địa bàn tỉnh (hoặc TP) ... có số lượng học viên được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
a) Số lượng học viên được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư là ……………………………………………………………………………………
b) Số lượng học viên được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý, sử dụng nhà chung cư cho các thành viên Ban quản trị là ……………………………………………………………………………………
2. Các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị trong quá trình quản lý đào tạo trên địa bàn ……………………………………………………………………………..........
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:….. | Thủ trưởng cơ quan (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 Thông tư số 23/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/22/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành."
Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quàn lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2016/TT-BXD), có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 79/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng."
Thông tư số 10/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2018/TT-BXD), có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT- BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
3 Điều này đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 23/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
4 Điều này sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và đã được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
7 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
12 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
13 Thông tư số 23/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành quy định như sau:
“ Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
2. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quàn lý vận hành nhà chung cư được quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và thay thế cho mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Mẫu nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho Mẫu nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Phụ lục số 05 của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Khoản 4 Điều 3, Tiêu đề Mục 1, Mục 2 của Chương III, Điều 27 và phụ lục số 7 của Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
c) Khoản 7 và Khoản 8 Điều 36; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 46 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
5. Các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
Thông tư số 10/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
14 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
15 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
16 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
17 Phụ lục này được bãi bỏ và thay thế bằng phụ lục quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2018/TT- BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019.
18 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 và thay thế bằng Phụ lục số 01 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.