Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn các quy định tại Điều 1, Điều 2 và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc tr ung ươn g; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt tr ận T ổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - L ư u: VT, CN (2b).PC | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
PHÂN LOẠI DÂN CƯ (Kèm theo Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ)
Khu vực dân cư được chia thành 4 loại sau:
| Khu vực dân cư | Mô tả |
|||
| Loại 1* | Mật độ nhà ở trung bình dưới 6 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, đặc trưn g cho các khu vực đất rừng, núi; đất hoang hóa; đất ngập mặn, đất nông nghiệp. |
| Loại 2* | Mật độ nhà ở trung bình từ 6 đến 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, đặc trưng cho các khu đất nông nghiệp có mật độ dân cư cao, các cụm dân cư. |
| Loại 3 | Mật độ nhà ở trung bình nhiều hơn 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, đặc trưng cho các khu vực thị trấn, chợ, ngoại vi các thành phố, khu vực không thuộc khu vực dân cư loại 4. |
| Loại 4 | Mật độ nhà ở trung bình nhiều hơn 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, đặc trưng cho các thành phố, mật độ dân cư cao, khu vực có nhiều nhà ở nhiều tầng, mật độ giao thông cao và có nhiều công trình ngầm. |
Ghi chú: (*) Nếu trong khu vực dân cư loại 1 hay 2 có các công trình như trường học, bệnh viện, nhà thờ, chợ, có mức tập trung thường xuyên nhiều hơn 20 người thì khu vực này được coi là khu vực dân cư loại 3.
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ (Kèm theo Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ)
Bảng 1. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng tồn chứa dưới áp suất đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa
| Dung tích bồn ch ứ a, V (m 3 ) | Khoảng cách an toàn (m) | | Khoảng cách giữa các b ồ n chứa (m) |
|||||
| | Bồn chứa đặt chìm | Bồn chứa đ ặ t nổi % | |
| V ≤ 0,5 | 3 | 1,5 | 0 |
| 0,5 < V ≤ 1 | 3 | 3 | 0 |
| 1 < V ≤ 1,9 | 3 | 3 | 1 |
| 1,9 < V ≤ 7,6 | 3 | 7,6 | 1 |
| 7,6 < V ≤ 114 | 15 | 15 | 1,5 |
| 114 < V ≤ 265 | 15 | 23 | 1/4 tổng đường kính hai bồn lân cận |
| 265 < V ≤ 341 | 15 | 30 | |
| 341 < V ≤ 454 | 15 | 38 | |
| 454 < V ≤ 757 | 15 | 61 | |
| 757 < V ≤ 3785 | 15 | 91 | |
| V > 3785 | 15 | 122 | |
Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 2. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa đến các đối tượng được bảo vệ đối với kho chứa DM&SPDM
| Dung tích bồn chứa (m 3 ) | Khoảng cách an toàn cho các đối tượng được bảo vệ (m) |
|||
| Nhỏ hơn 1 | 1,5 |
| Lớn hơn 1 đến 2,85 | 3,0 |
| Lớn hơn 2,85 đến 45,6 | 4,5 |
| Lớn hơn 45,6 đến 114 | 6,0 |
| Lớn hơn 114 đến 190 | 9,0 |
| Lớn hơn 190 đến 380 | 15,0 |
| Lớn hơn 380 đến 1.900 | 24,0 |
| Lớn hơn 1.900 đến 3.800 | 30,0 |
| Lớn hơn 3.800 đến 7.600 | 40,5 |
| Lớn hơn 7.600 đến 11.400 | 49,5 |
| Lớn hơn 11.400 | 52,5 |
Ghi chú:
Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 3. Quy định khoảng cách an toàn đối với Nhà máy chế biến/xử lý khí
| STT | Các đối tượng được bảo vệ | Khoảng cách an toàn (m) | | |
||||||
| | | Cấp đặc biệt | Cấp 1 | Cấp 2 |
| 1 | Khu dân dụng | | | |
| | 1. Nhà ở, công trình phụ độc lập (bao gồm cả vườn cây, ao cá) không thuộc loại nhà quy định tại mục 2 của bảng này. | 40 | 30 | 25 |
| | 2. Nhà ở từ tầng 4 trở lên và/hoặc có h ơ n 10 hộ cư trú thường xuyên | 70 | 50 | 40 |
| | 3. Trường học, bệnh viện, nhà trẻ, nhà hát, rạp chiếu phim, tr ung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu chợ tập trung. | 150 | 100 | 75 |
| 2 | Khu công nghiệp, khu chế xuất: | | | |
| | 1. Chân tường rào hoặc ranh giới tiếp giáp của khu công nghiệp | 40 | 30 | 25 |
| | 2. Chân ta-luy đường giao thông nội bộ, công trình cấp thoát nư ớ c nội bộ, khi chạy song song với ranh giới tiếp giáp của Nhà máy | 40 | 30 | 20 |
| 3 | Nhà máy, xí nghiệp, công trình sản xuất công nghiệp/nông - lâm - ngư nghiệp độc lập | 50 | 40 | 30 |
| 4 | Khu vực thăm dò, mỏ khai thác khoáng sản (tính từ ranh giới tiếp giáp ngoài cùng của khu vực hoặc mỏ) | | | |
| | 1. Có nổ mìn | 300 | 250 | 200 |
| | 2. Khai thác than lộ thiên | 200 | 150 | 100 |
| | 3. Các hình thức thăm dò, khai thác khác | 100 | 75 | 50 |
| 5 | Đường bộ chạy song song với ranh giới tiếp giáp của Nhà máy: | | | |
| | 1. Đường cao tốc, đường bộ cấp I, II | 50 | 40 | 35 |
| | 2. Đường cấp III | 40 | 35 | 30 |
| | 3. Đường cấp I V, V | 35 | 30 | 30 |
| | 4. Đường dưới cấp V | 30 | 30 | 30 |
| | 5. Hầm đường bộ | 120 | 100 | 100 |
| 6 | Đường sắt chạy song song với ranh giới tiếp giáp củ a Nhà máy: | | | |
| | 1. Đường sắt (tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đ à o, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp) | 75 | 50 | 30 |
| | 2. Hầm đường sắt | 120 | 120 | 120 |
| 7 | Vùng hoặc khu trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, trồng cây công nghiệp/nông nghiệp/lâm nghiệp tập trung; kho chứa lương thực. | 100 | 75 | 50 |
| 8 | Rừng cây: | | | |
| | 1. Rừng lá kim, cỏ tranh | 75 | 50 | 50 |
| | 2. Rừng lá to bản | 40 | 30 | 30 |
| 9 | Di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vư ờ n quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, khu du lịch, các công trình phúc lợi công cộng khác. | 120 | 100 | 100 |
| 10 | Cáp thông tin, cáp điện, đường ống cấp thoát nước chôn ngầm. | 7 | 7 | 7 |
| 11 | Sân bay (tính từ ranh giới phạm vi phễu bay) | 2000 | 2000 | 2000 |
| 12 | Cột thu phát thông tin, vô tuyến; cột điện (tính từ chân cột) | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột |
Ghi chú: Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 4. Quy định khoảng cách an toàn đến các đối tượng được bảo vệ đối với đường ống vận chuyển khí
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song
| Đường ống | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|||||
| Cấp 1 | 0,5 m | 1 m | 2 m |
| Cấp 2 | 1 m | 2 m | 3 m |
| Cấp 3 | 2 m | 3 m | 3 m |
Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi
| Đường ống | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|||||
| Cấp 1 | 1 m | 2 m | 3 m |
| Cấp 2 | 2 m | 3 m | 5 m |
| Cấp 3 | 3 m | 5 m | 5 m |
Khoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm đến đối tượng được bảo vệ
| STT | Các đối tư ợ ng được bảo v ệ | Khoảng cách an toàn (m) | |
|||||
| | | Cấp 2 | Cấp 3 |
| 1 | Khu dân dụng | | |
| 1.1 | Nhà ở, công trình phụ độc lập không thuộc loại nhà quy định tại mục 1.2 | 7 | 9 |
| 1.2 | Nhà ở từ 4 tầng trở lên và có h ơ n 10 hộ cư trú thường xuyên | 12 | 15 |
| 1.3 | Trường học, bệnh viện | 75 | 75 |
| 2 | Khu công nghiệp tập trung | | |
| 2.1 | Chân tường rào hoặc ranh giới các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp tập trung | 5 | 5 |
| 2.2 | Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn khí đến đến đường giao thông, các công trình cấp thoát nước nội bộ, khi chạy song song trong khu công nghiệp tập trung | 3 | 3 |
| 3 | Công trình công nghiệp độc lập | 7 | 7 |
| 4 | Các đối tượng được bảo vệ khác | | |
| 4.1 | Chân ta luy đường bộ cấp I, II, III khi chạy song song | 15 | 15 |
| 4.2 | Chân ta luy đường bộ cấp IV, V, VI khi chạy song song | 10 | 10 |
| 4.3 | Chân ta luy đường sắt chính, khi chạy song song | 15 | 15 |
| 4.4 | Chân ta luy đường sắt phụ, khi chạy song song | 10 | 10 |
| 4.5 | Chân ta luy đường dẫn của cầu đường sắt, đường bộ phía thượng lưu khi chạy song song | 15 | 15 |
| 4.6 | Chân ta luy đường dẫn của cầu đường sắt, đường bộ phía hạ lưu khi chạy song song | 10 | 10 |
| 4.7 | Bến cảng, ca nô, phà phía thượng lưu (tính đến hàng rào hoặc ranh giới của công trình) | 30 | 30 |
| 4.8. | Bến cảng, ca nô, phà phía hạ lưu (tính đến hàng rào hoặc ranh giới của công trình) | 20 | 20 |
| 4.9 | Đập nước, đê sông, đê biển, khi chạy song song (tính đến ranh giới bảo vệ của công trình) | 15 | 15 |
| 4.10 | Các di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình phúc lợi công cộng khác | 20 | 20 |
Ghi chú: Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 5. Quy định khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển khí khoan xiên
| Khoảng cách an toàn (m) | | |
||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
| 5 | 6 | 8 |
Ghi chú:
Khoảng cách an toàn cho đường ống khoan xiên được xác định chính là độ sâu từ ống đến các công trình khác.
Bảng 6. Quy định khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển DM&SPDM
| STT | Các đối tư ợ ng được bảo v ệ | Khoảng cách an toàn (m) | | |
||||||
| | | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
| 1 | Khu dân cư: | | | |
| | 1. Nhà ở , công trình phụ độc lập (bao gồm cả vườn cây, ao cá) không thuộc loại nhà quy định tại mục 2 của Bảng này | 30 | 15 | 12 |
| | 2. Nhà ở từ tầng 4 trở lên và/hoặc có hơn 10 hộ cư trú thường xuyên | 40 | 20 | 15 |
| | 3. Trường học, bệnh viện, nhà trẻ, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu chợ tập trung | 60 | 25 | 20 |
| 2 | Khu công nghiệp, khu chế xuất: | | | |
| | 1. Chân tường rào hoặc ranh giới tiếp giáp của khu công nghiệp | 12 | 10 | 8 |
| | 2. Chân ta-luy đường giao thông, công trình cấp thoát nước nội bộ, khi chạy song song với đường ống | 10 | 8 | 5 |
| 3 | Nhà máy, xí nghiệp, công trình sản xuất công nghiệp/nông - lâm - ngư nghiệp độc lập | 10 | 8 | 8 |
| 4 | Khu vực thăm dò, mỏ khai thác khoáng sản (tính từ ranh giới tiếp giáp ngoài cùng của khu vực hoặc mỏ): | | | |
| | 1. Có nổ mìn | 200 | 200 | 200 |
| | 2. Khai thác than lộ thiên | 40 | 40 | 40 |
| | 3. Các hình thức thăm dò, khai thác khác | 30 | 15 | 15 |
| 5 | Đường bộ chạy song song với đường ống (tính từ chân ta-luy đường bộ): | | | |
| | 1. Đường cao tốc, đường bộ cấp I, II, III | 30 | 20 | 20 |
| | 2. Đường cấp IV, V và dưới cấp V | 20 | 15 | 15 |
| | 3. Hầm đường bộ | 30 | 30 | 30 |
| 6 | Đường sắt chạy song song với đường ống: | | | |
| | 1. Đường sắt | 30 | 20 | 15 |
| | 2. Đường tàu điện ngầm | 150 | 150 | 150 |
| 7 | Đường dẫn của cầu đường sắt hoặc đường bộ chạy song song với đường ống (tính từ chân ta-luy đường): | | | |
| | 1. Khi đường ống đặt ở phía thượng lưu | 60 | 40 | 25 |
| | 2. Khi đường ống đặt ở phía hạ lưu | 20 | 15 | 15 |
| 8 | Cảng sông các loại (bao gồm cả cảng xuất nhập, không nằm trong cùng hệ thống với đường ống, quân cảng cố định, cảng hàng hóa); bến phà, bến tàu, bến đò, canô: | | | |
| | 1. Khi đường ống đặt ở phía thượng lưu | 100 | 70 | 50 |
| | 2. Khi đường ống đặt ở phía hạ lưu | 60 | 30 | 30 |
| 9 | Nhà máy thủy điện - đập nước; trạm thủy lợi: | | | |
| | 1. Khi đường ống đặt ở phía thượng lưu | 100 | 75 | 75 |
| | 2. Khi đường ống đặt ở phía hạ lưu | 400 | 400 | 400 |
| 10 | Đê sông; đê biển; đê kênh mương tưới tiêu (khoảng cách tính từ chân đê trở ra); công trình cấp nước sinh hoạt chạy song song với đường ống | 50 | 30 | 30 |
| 11 | Kho chứa dầu khí và sản phẩm dầu khí; trạm xuất nhập xăng dầu; kho chứa các vật liệu dễ cháy nổ | 40 | 20 | 20 |
| 12 | Vùng hoặc khu trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, trồng cây công nghiệp/nông nghiệp/lâm nghiệp tập trung; kho chứa lương thực. | 40 | 20 | 20 |
| 13 | Rừng cây: | | | |
| | 1. Rừng lá kim, cỏ tranh | 60 | 45 | 45 |
| | 2. Rừng lá to bản | 40 | 30 | 30 |
| 14 | Di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, khu du lịch, các công trình phúc l ợ i công cộng khác. | 60 | 60 | 60 |
| 15 | Cột thu phát thông tin, vô tuyến (tính từ chân cột) | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột |
| 16 | Đường dây cáp điện cao thế hoặc lưới điện quốc gia (tính từ ranh giới hành lang an toàn của lưới điện); cột điện. | H cột cao nhất +10 m | H cột cao nhất +10 m | H cột cao nhất +10 m |
| 17 | Cáp thông tin, cáp điện, đường ống cấp thoát nước chôn ngầm | 60 | 45 | 30 |
Ghi chú: Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 7. Quy định khoảng cách an toàn đối với các trạm
| Tr ạ m | Khoảng cách an toàn (m) | | |
|||||
| | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
| Trạm phân phối khí | 6,0 | 12,0 | 16,0 |
| Trạm van | 3,0 | 3,0 | 7,0 |
| Trạm phóng nhận thoi | 3,0 | 3,0 | 5,0 |
Bảng 8. Quy định khoảng cách an toàn đối với Nhà máy chế biến/Nhà máy lọc - hóa dầu
| STT | Các đối tượng được bảo vệ | Khoảng cách an toàn (m) | | | |
|||||||
| | | Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III |
| 1 | Khu dân cư: | | | | |
| | 1. Nhà ở, công trình phụ độc lập (bao gồm cả vườn cây, ao cá) không thuộc loại nhà quy định tại mục 2 của bảng này | 100 | 50 | 40 | 2 5 |
| | 2. Nhà ở từ tầng 4 tr ở lên và/hoặc có h ơ n 10 hộ cư trú thường xuyên | 150 | 100 | 75 | 50 |
| | 3. Trường học, bệnh viện, nhà trẻ, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu chợ tập trung | 250 | 150 | 100 | 80 |
| 2 | Khu công nghiệp, khu chế xuất: | | | | |
| | 1 . Chân tường rào hoặc ranh giới tiếp giáp của khu công nghiệp | 120 | 100 | 75 | 50 |
| | 2. Chân ta-luy đường giao thông nội bộ, công trình cấp thoát nước nội bộ, khi chạy song song với ranh giới tiếp giáp của nhà máy | 80 | 60 | 40 | 20 |
| 3 | Nhà máy, xí nghiệp, công trình sản xuất công nghiệp/nông - lâm - ngư nghiệp độc lập | 100 | 75 | 50 | 40 |
| 4 | Khu vực thăm dò, mỏ khai thác khoáng sản (tính từ ranh giới tiếp giáp ngoài cùng của khu vực hoặc mỏ) | | | | |
| | 1. Có nổ mìn | 300 | 300 | 250 | 200 |
| | 2. Khai thác than lộ thiên | 200 | 200 | 150 | 100 |
| | 3. Các hình thức thăm dò, khai thác khác | 100 | 100 | 75 | 50 |
| 5 | Đường bộ chạy song song với ranh giới ti ế p giáp của Nhà máy (tính từ chân ta-luy đường bộ) | | | | |
| | 1. Đường cao tốc, đường bộ cấp I, II | 75 | 75 | 50 | 40 |
| | 2. Đường cấp III | 50 | 50 | 40 | 30 |
| | 3. Đ ư ờng cấp I V, V | 40 | 40 | 40 | 30 |
| | 4. Đường dưới cấp V | 30 | 30 | 30 | 30 |
| | 5. Hầm đường bộ | 150 | 120 | 100 | 100 |
| 6 | Đường sắt chạy song song với ranh giới tiếp giáp của nhà máy: | | | | |
| | 1. Đường sắt (tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đ ắ p) | 75 | 75 | 75 | 50 |
| | 2. Đường tàu điện ngầm | 150 | 150 | 150 | 150 |
| 7 | Sân bay (tính từ ranh giới phạm vi phễu bay) | 2500 | 2000 | 2000 | 2000 |
| 8 | Vùng hoặc khu tr ang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, tr ồng cây công nghiệp/nông nghiệp/lâm nghiệp tập trung; kho chứa lương thực. | 150 | 100 | 75 | 50 |
| 9 | Rừng cây: | | | | |
| | 1. Rừng cây lá kim, cỏ tranh | 100 | 75 | 50 | 50 |
| | 2. Rừng cây lá to bản | 50 | 40 | 30 | 30 |
| 10 | Di sản văn hóa cấp quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, khu du lịch, các công trình phúc lợi công cộng khác. | 150 | 120 | 100 | 100 |
| 11 | Cột thu phát thông tin, vô tuyến; cột điện (tính từ chân cột) | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột | 1,5 chiều cao cột |
| 12 | Cáp thông tin, cáp điện, đường ống cấp thoát nước chôn ngầm. | 7 | 7 | 7 | 7 |
Ghi chú: Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 9. Quy định khoảng cách an toàn đối với các hạng mục liên quan của Nhà máy chế biến/Nhà máy lọc - hóa dầu
| STT | Hạng mục | Khoảng cách an toàn (m) |
||||
| 1 | Cảng xuất sản phẩm (tính từ mép ngoài cùng của công trình) | 500 |
| 2 | Đê chắn sóng: | |
| | - Phần ngoài biển (tính từ chân đê trở ra) | 500 |
| | - Phần trên bờ (tính từ chân đê trở vào; cứ đào móng công trình khác sâu thêm 1 m thì phải tăng khoảng cách thêm 10 m) | 30 |
| 3 | Tuyến ống dẫn dầu thô (phần trên bờ; tính từ mép ngoài của ống ngoài cùng về mỗi bên) | 20 |
| 4 | T u yến ống dẫn sản phẩm (tính từ mép ngoài của ống ngoài cùng về mỗi bên) | 20 |
| 5 | Tuyến xả nước thải (tính từ giới hạn ngoài của kênh xả nước thải) | 5 |
| 6 | Các hạng mục công trình ngoài biển (được xác định về mọi phía tính từ rìa ngoài cùng đối với công trình cố định và từ điểm thả neo đối với công trình di động) | |
| | - Phao nhận dầu không bến SPM | 800 |
| | - Tuy ế n ố ng d ẫ n d ầ u thô | 500 |
| | - Tuy ế n ống dẫn và xả nước biển | 5 |
Ghi chú: Khoảng cách an toàn đối với các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro.
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH GIẢM KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (Kèm theo Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ)
Bảng 1. Quy định cho phép giảm khoảng cách an toàn đối với kho
| Giải pháp kỹ thuật tăng cường | Khoảng cách được phép giảm tương ứng |
|||
| Xuất nhập kín và thu hồi hơi cho các giàn xuất nhập | 20% |
| Lắp đặt mái phao cho các bồn chứa có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc thấp hơn 23 0 C | 20% |
| Hệ thống thu hồi và xử lý nước thải đảm bảo giảm trên 30% so với quy định | 10% |
| Hào chống lan tràn dầu và chống cháy lan | 20% |
| Sơn phản nhiệt thành bể | 5% |
| Thiết bị đo mức tự động | 10% |
| Hệ thống báo lửa tự động, camera quan sát có người trực 24/24 | 10% |
| Hệ thống chữa cháy tự động | 20% |
Ghi chú:
Khi áp dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật tăng cường khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50% và khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 10 m.
Đối với những trường hợp kỹ thuật tăng cường khác không quy định theo bảng này, hệ số giảm khoảng cách sẽ được phân tích và đề xuất theo phương pháp đánh giá định lượng rủi ro.
Bảng 2. Quy định cho phép giảm khoảng cách an toàn đối với đường ống vận chuyển DM&SPDM khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường
| Giải pháp kỹ thuật tăng cường | Khoảng cách được phép giảm tương ứng |
|||
| Tăng độ dày thành ố ng tương ứng với hệ số f: - Đường ố ng đ i qua khu vực dân cư loại 1 và hệ số thiết kế không l ớ n h ơn 0.60 - Đường ống đi qua khu vực dân cư loại 2 và hệ số thiết kế không l ớ n hơn 0.50 - Đường ống đi qua khu vực dân cư loại 2 và hệ số thiết kế không l ớn h ơn 0.40 - Đường ống đi qua khu vực dân cư loại 2 và hệ số thiết kế không l ớ n h ơn 0.30 | 30% |
| Tăng cường lớp phủ trên ống, bọc ống bằng bê tông hay các vật liệu khác, lắp ố ng lồng | 20% |
| Tăng độ sâu chôn ống: Tính từ độ sâu chôn ống tối thiểu, cứ tăng 0.5 m độ sâu chôn ống | Được phép giảm 18% |
| Tăng khả năng chống ăn mòn và định kỳ siêu âm kiểm tra độ dày thành ống hoặc có thiết bị tự động kiểm tra khuyết tật của ống. | 30% |
| Đặt trong hào bê tông tối thiểu: Sâu 1 m, dày 10 cm, có nắp b ê tông dày 10 cm trên đắp đất chặt. | 20% |
| Có tường ngăn cao tr ên 3 m về phía đối tượng được bảo vệ hoặc đặt các tấm ngăn cách bê tông giữa hai đường ống | 10% |
Ghi chú: Không áp dụng với đường ống khoan xiên
Độ dày thành ống, hệ số thiết kế
Độ dày thành ống tối thiểu đối với ống thép được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
T: Chiều dày thiết kế của ống, mm;
P: Áp suất thiết kế ở nhiệt độ thiết kế, bar;
D: Đường kính ngoài của ống, mm;
f: Hệ số thiết kế, không đơn vị;
s: Cường độ giới hạn chảy tối thiểu đặc trưng của vật liệu chế tạo ống, N/mm2.
Hệ số thiết kế được xác định dựa trên cơ sở phân loại khu vực dân cư. Việc phân loại khu vực dân cư được quy định chi tiết tại Phụ lục I. Hệ số thiết kế f được quy định tương ứng với từng loại khu vực dân cư như sau:
Khu vực dân cư loại 1: Hệ số f không lớn hơn 0,72
Khu vực dân cư loại 2: Hệ số f không lớn hơn 0,60
Khu vực dân cư loại 3: Hệ số f không lớn hơn 0,50
Khu vực dân cư loại 4: Hệ số f không lớn hơn 0,40
Đối với những đường ống vận chuyển khí đi qua vùng rừng núi, đất hoang hóa hay các khu vực khác không có hoặc rất ít dân cư sinh sống mà theo quy hoạch sử dụng đất sẽ ít có thay đổi trong giai đoạn từ 10 đến 15 năm tiếp theo, hệ số thiết kế có thể lấy không lớn hơn 0,8.